Cribrarula gaskoini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cribrarula gaskoini
CYPRAEA GASKOINII.JPG
Cribrarula gaskoini
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Cypraeoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Cypraeidae
Phân họ (subfamilia) Erroneinae
Chi (genus) Cribrarula
Loài (species) C. gaskoini
Danh pháp hai phần
Cribrarula gaskoini
(Reeve, 1846)
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Cribrarula gaskoini là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Cypraeidae, họ ốc sứ[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có kích thước giữa 10 mm và 30 mm

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố ởdọc theo Hawaiiquần đảo Fiji.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cribrarula gaskoini (Reeve, 1846). WoRMS (2009). Cribrarula gaskoini (Reeve, 1846). Truy cập qua World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=529735 on 14 tháng 10 2010.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Burgess, C.M. (1970). The Living Cowries. AS Barnes and Co, Ltd. Cranbury, New Jersey

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Phương tiện liên quan tới Cribrarula gaskoini tại Wikimedia Commons