Crocidura russula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crocidura russula
WLMMH (DerHexer) 022.jpg
Crocidura russula
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Soricomorpha
Họ (familia) Soricidae
Chi (genus) Crocidura
Loài (species) C. russula
Danh pháp hai phần
Crocidura russula
(Hermann, 1780)[2]
Greater White-toothed Shrew area.png

Crocidura russula là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Hermann mô tả năm 1780 [2], chúng được tìm thấy tại Châu ÂuBắc Phi. Nó là loài phổ biến nhất của chuột chù răng trắng. Loài này được tìm thấy dọc theo Địa Trung Hải, Hà Lan, Bỉ, ĐứcBồ Đào Nha, ngoài ra, chuột chù Osorio đảo Canary, ban đầu được mô tả như là một loài riêng biệt (Crocidura Osorio), sau đó được phát hiện là một dân số thêm vào Crocidura russula.[3] Môi trường sống ưa thích của nó là đồng cỏrừng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hutterer, R. (2004). Crocidura russula. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 2006-05-05. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Crocidura russula. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Molina, O. et al. (2003) "The origin of the Osorian shrew (Crocidura osorio) from Gran Canaria resolved using mtDNA". Italian Journal of Zoology, Volume 70, Issue 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Crocidura russula tại Wikimedia Commons