Crossarchus ansorgei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crossarchus ansorgei
Crossarchus areas.png
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Herpestidae
Chi (genus) Crossarchus
Loài (species) C. ansorgei
Danh pháp hai phần
Crossarchus ansorgei
(Thomas, 1910)[2]
Angolan Kusimanse area.png

Crossarchus ansorgei là một loài động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Loài này được Thomas mô tả năm 1910.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Van Rompaey, H. & Hoffmann, M. (2008). Crossarchus ansorgei. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 march 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of data deficient
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Crossarchus ansorgei. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Crossarchus ansorgei tại Wikimedia Commons