Crossarchus obscurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crossarchus obscurus
Crossarchus obscurus Plzen zoo 02.2011.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Herpestidae
Chi (genus) Crossarchus
Loài (species) C. obscurus
Danh pháp hai phần
Crossarchus obscurus
G. Cuvier, 1825[2]
Common Cusimanse area.png

Crossarchus obscurus là một loài động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Loài này được F. G. Cuvier mô tả năm 1825.[2] Chúng có mõm dài, chân ngắn, đuôi ngắn, đuôi tương đối cứng mà thuôn nhọn với một điểm, móng vuốt dài, tai nhỏ, nhỏ, mắt có màu tối, mũi dài. Con trưởng thành dài khoảng 33 cm với cân nặng khoảng 1 kg. Đây là một loài động vật có tính xã hội cao sinh sống trong một nhóm gia đình nhỏ từ 10 đến 20 hoặc nhiều cá nhân, có cấu trúc thứ bậc nghiêm ngặt. Các thành viên của nhóm gia đình giao tiếp thông qua

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dunham, A., Goldman, C. & Hoffmann, M. (2008). Crossarchus obscurus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Crossarchus obscurus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Crossarchus obscurus tại Wikimedia Commons