Crypturellus tataupa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crypturellus tataupa
Crypturellus tataupa -Piraju, Sao Paulo, Brasil-8.jpg
In Piraju, São Paulo, Brazil
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Tinamiformes
Họ (familia) Tinamidae
Chi (genus) Crypturellus
Loài (species) C. tataupa
Danh pháp hai phần
Crypturellus tataupa
(Temminck, 1815)[2]
Sub-species

C. t. tataupa (Temminck, 1815)[2]
C. t. inops (Bangs & Noble), 1918)[2]
C. t. peruvianus (Cory, 1915)[2]

C. t. lepidotus (Swainson, 1837)[2]

Crypturellus tataupa là một loài chim trong họ Tinamidae.[3] Loài này thường được tìm thấy ở rừng khô trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới đông nam Nam Phi.[4] Loài này dài khoảng 25 cm (9,8 in). Phía trên màu nâu tối với mào nâu đậm và cổ xám nhạt. Hai bên đầu, cổ và ức xám tối hơn. Mỏ và chân mà đỏ tía.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn phân loài:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Crypturellus tataupa. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c Brands, S. (2008)
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ a ă â b c Clements, J (2007)
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IUCN2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]