Cuộc tấn công Iraq 2003

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cuộc tấn công Iraq 2003
Một phần của Chiến tranh Iraq
101st Airborne Division helos during Operation Iraqi Freedom.jpg
U.S. Army Black Hawk Helicopters from the 2nd Brigade, 101st Airborne Division (Air Assault) move into an Iraqi city on 5 April 2003., March 20, 2003 – May 1, 2003
.
Địa điểm Iraq
Nguyên nhân bùng nổ The official sole trigger for the invasion was the U.S. government's assertion that Iraq had failed to disarm and was a threat to the world.
Kết quả *Decisive Coalition victory
  • Saddam Hussein's Baath Party government toppled
  • Establishment of new government
  • Occupation of Iraq
  • Continuation of violence in the form of an occupation, an insurgency, and sectarian conflicts
Tham chiến
Coalition: Cờ của Iraq Iraq:
Chỉ huy
Cờ của Hoa Kỳ George W. Bush

Cờ của Hoa Kỳ Tommy Franks
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Brian Burridge[5]
Flag of KDP.png Massoud Barzani
Flag of KDP.png Babakir Zebari
Jalal Talabani
Nawshirwan Mustafa Cờ của Iraq Ahmad Chalabi

Cờ của Iraq Saddam Hussein

Cờ của Iraq Qusay Hussein
Cờ của Iraq Uday Hussein
Cờ của Iraq Ali Hassan al-Majid
Cờ của Iraq Barzan Ibrahim
Cờ của Iraq Izzat Ibrahim al-Douri

Lực lượng
Cờ của Hoa Kỳ US: 248,000

 UK: 45,000
 Australia: 2,000
 Poland: 194
Bản mẫu:Country data Kurdistan Peshmerga: 70,000[7]
Cờ của Iraq INC: 620

 Iraq: 375,000
  • Flag of Jihad.svg Thousands
Tổn thất
172 killed (139 US, 33 UK)[8]

[9]
+ At least 24 Peshmerga[10]
INC Casualities: unknown

Estimated Iraqi combatant fatalities:

30,000 (figure attributed to General Tommy Franks), John Keegan Estimates: several thousand combatant deaths.[11]

7,600–10,800 (4,895–6,370 observed and reported) (Project on Defense Alternatives study)[12][13]

13,500–45,000 (extrapolated from fatality rates in units serving around Baghdad)[14]

Estimated Iraqi civilian fatalities:

7,269 (Iraq Body Count)[15]

3,200–4,300 (Project on Defense Alternatives study)[12]

.
Bài này chỉ nói về những chi tiết của cuộc xâm lược. Để biết thông tin tổng quát hơn, xem Chiến tranh Iraq.

Cuộc tấn công vào Iraq năm 2003 bắt đầu từ ngày 20 tháng 3, chủ yếu bởi quân đội Hoa KỳVương quốc Anh; 98% của quân lực đến từ hai nước này, tuy nhiều quốc gia khác cũng tham gia. Cuộc xâm lược Iraq trở thành giai đoạn đầu của sự kiện thường được gọi là Chiến tranh Iraq. Theo lịch sử, nó có thể được gọi chính xác hơn là "Chiến tranh vùng Vịnh lần 3", tính từ sau chiến tranh 8 năm giữa IraqIran vào thập niên 1980. Lần này, Quân đội Iraq đã bại trận hoàn toàn, và thành phố Bagdad bị chiếm đóng ngày 9 tháng 4 năm 2003. Ngày 1 tháng 5 năm 2003, Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush tuyên bố là các chiến dịch quan trọng đã kết thúc, tức là giai đoạn cầm quyền của đảng Ba'ath và nhiệm kỳ của Tổng thống Iraq Saddam Hussein đã kết thúc. Quân lực Liên hiệp cuối cùng đã bắt được Saddam Hussein ngày 13 tháng 12 năm 2003. Sao đó, thời kỳ quá độ bắt đầu, trong lúc đó tại Iraq bạo lực lan tràn do các lực lượng nổi dậy phần nhiều là người Sunni theo Hồi giáo, và cũng có cả các tay súng của mạng lưới khủng bố Al-Qaeda.

Các cuộc hành quân của Hoa Kỳ được chỉ huy dưới tên mã Chiến dịch Giải phóng Iraq. [2] Cuộc hành quân của Vương quốc Anh được gọi Hành quân Telic, và hành quân Úc được gọi Chiến dịch Falconer. Vào khoảng 100.000 quân lính và hải quân Mỹ, 26.000 quân lính và hải quyên Anh, và quân lực nhỏ hơn của thêm quốc gia, được gọi chung là "Liên minh Quyết tâm", được dàn trận trước khi xâm lược phần nhiều đến vài khu vực tấn côngKuwait. (Khi tính vào các nhân viên hải quân, hậu cần, tình báo, và không quân, tổng số tới 214.000 lính Mỹ, 45.000 lính Anh, 2.000 lính Úc, và 2.400 Ba Lan.) Những kế hoạch mở lên mặt trận thứ hai vào miền bắc bị hủy bỏ khi Thổ Nhĩ Kỳ từ chối chính thức việc sử dụng đất nước của họ để tấn công. Các quân lực cũng hỗ trợ dân quân Kurd, có ước lượng hơn 50.000 người. Bất chấp sự từ chối của Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ tiến hành một số hành quân nhảy dù vào miền bắc và thả xuống Lữ đoàn 173 Máy bay, bằng cách đó làm không cần Thổ Nhĩ Kỳ tán thành.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Graham, Bradley (7 tháng 4 năm 2003). “U.S. Airlifts Iraqi Exile Force For Duties Near Nasiriyah”. Washington Post. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ John Pike (14 tháng 3 năm 2003). “Free Iraqi Forces Committed to Democracy, Rule of Law - DefenseLink”. Globalsecurity.org. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên USNewsandworldreport
  4. ^ a ă Kim Ghattas (14 tháng 4 năm 2003). “Syrians join Iraq 'jihad'”. BBC News. 
  5. ^ “UK | Profile: Air Marshal Sir Brian Burridge”. BBC News. 8 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ "Military Factfiles." BBC factfiles about the invasion of Iraq.
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MajPeltier
  8. ^ "Iraq Coalition Casualties: Fatalities by Year and Month" iCasualties.org. Bản mẫu:Retrieved
  9. ^ Arab media
  10. ^ Willing to face Death: A History of Kurdish Military Forces - the Peshmerga - from the Ottoman Empire to Present-Day Iraq (page 67), Michael G. Lortz
  11. ^ "Secretary of Defense Interview with Bob Woodward - 23 Oct, 2003". United States Department of Defense: News Transcript. April 19, 2004.
  12. ^ a ă “The Wages of War: Iraqi Combatant and Noncombatant Fatalities in the 2003 Conflict | Commonwealth Institute of Cambridge”. Comw.org. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  13. ^ “Wages of War – Appendix 1. Survey of reported Iraqi combatant fatalities in the 2003 war | Commonwealth Institute of Cambridge”. Comw.org. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  14. ^ "Body counts". By Jonathan Steele. The Guardian. May 28, 2003.
  15. ^ Iraq Body Count project. Source of IBC quote on undercounting by media is [1].

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Iraq War tại Wikimedia Commons

Tin tức từ Ân xá Quốc tế: