Cu cu mỏ cong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cu cu mỏ cong
Channel-billed Cuckoo at Adelaide Zoo.jpg
Cu cu mỏ cong
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Cuculiformes
Họ (familia) Cuculidae
Chi (genus) Scythrops
Latham, 1790
Loài (species) S. novaehollandiae
Danh pháp hai phần
Scythrops novaehollandiae
Latham, 1790

Cu cu mỏ cong (danh pháp hai phần: Scythrops novaehollandiae) là một loài chim thuộc họ Cu cu (Cuculidae).[2]. Chúng là loài duy nhất trong chi đơn loài Scythrops.[3] Nó là loài chim đẻ nhờ lớn nhất thế giới, là loài cu cu lớn nhất.[4]

Loài chim này được tìm thấy ở Úc, Papua New GuineaIndonesia; và lang thang ở Nouvelle-CalédonieNew Zealand. Nó là loài di cư. Có 3 phân loài, một phân loài di cư và hai phân loài di cư. Môi trường sinh sống của nó là rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng ngập mặn nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.

Loài này cân nặng 630 g và dài 63 cm, với thân hình mảnh dẻ, đuôi dài và chân khỏe. Chân của chúng dạng bốn ngón với hai ngón giữa hướng về phía trước và hai ngón ngoài hướng về phía sau.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Scythrops novaehollandiae. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Payne (2005), p. 380.
  4. ^ Payne (2005), p. 6.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]