Cu gáy
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cu gáy | |
|---|---|
Streptopelia chinensis tại Austins Ferry, Tasmania |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Aves |
| Phân lớp (subclass) | Carinatae |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Neornithes |
| Tiểu lớp (parvclass) | Neognathae |
| Bộ (ordo) | Columbiformes |
| Họ (familia) | Columbidae |
| Phân họ (subfamilia) | Columbinae |
| Chi (genus) | Streptopelia |
| Loài (species) | Streptopelia chinensis |
| Phân loài (subspecies) | S. c. tigrina |
| Danh pháp ba phần | |
| Streptopelia chinensis tigrina (Temminck, 1810) |
|
Cu gáy (danh pháp khoa học: Streptopelia chinensis tigrina) là một loài chim bồ câu quen thuộc với nông thôn Việt Nam.
Mục lục |
Đặc điểm sinh học [sửa]
Hình dáng [sửa]
- Lông: Đầu, gáy và mặt bụng nâu nhạt hơi tím hồng, đỉnh và hai bên đầu phớt xám, cằm và họng có khi trắng nhạt, đùi, bụng và dưới đuôi màu hơi nhạt hơn. Lông hai bên phần dưới cổ và lưng trên đen có điểm tròn trắng ở mút tạo thành một nửa vòng hở về phía trước cổ. Mặt lưng nâu, các lông có viền hung nhạt rất hẹp.
Lông bao cánh nhỏ và nhỡ phía trong nâu nhạt với thân lông đen nhạt, các lông phía ngoài xám tro. Lông cánh nâu đen có viền xám rất hẹp ở mút và mép ngoài. Lông đuôi giữa Nâu sẫm, các lông hai bên chuyển dần thành đen với phần mút lông trắng.
- Mắt nâu đỏ hay nâu với vòng đỏ ở trong. Mép mí mắt đỏ.
- Mỏ đen.
- Chân đỏ xám.
- Kích thước:
- Đực: cánh: 140 - 166, đuôi: 140 - 170; giò: 25 - 30; mỏ: 12 - 20mm.
- Cái: cánh: 140 - 160; đuôi: 135 - 170; giò: 21 - 31; mỏ 14 - 21mm..
Sinh thái [sửa]
Phân loài [sửa]
- S. c. ceylonensis
- S. c. chinensis
- S. c. edwardi
- S. c. formosa
- S. c. forresti
- S. c. hainana
- S. c. setzeri
- S. c. suratensis
- S. c. tigrina
- S. c. vacillans
Phân bổ [sửa]
- Thế giới: Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Mã Lai, Singapore, Philippines, Indonesia, Úc
- Việt Nam: có thể tìm thấy loài này ở khắp các vùng đồng bằng
Tình trạng bảo tồn [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2004). Streptopelia chinensis. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 9 tháng 5 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Cu gáy |