Cu li

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coolie (Culi) khuân vác người Trung Quốc năm 1900 tại Zhenjiang, Trung Quốc.

Culi - là một từ mượn từ tiếng Pháp là coolie (hay cooli, cooly, kuli, quli, koelie,...)- chỉ một nô lệ hoặc người lao động chân tay gốc Á không lành nghề trong suốt thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, đặc biệt dùng chỉ dân lao động từ Nam Trung Quốc, tiểu lục điạ Ấn Độ, PhilippinesIndonesia. Ngày nay, sử dụng từ này được xem là hành động lăng mạphân biệt chủng tộc[1] người gốc Á, đặc biệt tại Nam Phi.[1][2] Hay culi theo phát âm tiếng Pháp có từ COULIS nghĩa ximăng trét giữa 2 cụt gạch bông (khi làm người ta đổ coulis lên bề mặt gạch bông sau đó chìu sạch bằng giẽ).Nhưng nói tới từ nâỳ thì người ta nghĩ ngay tới hành động ngồi lau chiù giống như người ở làm công việc lau trên sàn nhà cuả nô lệ ngày xưa,dần người việt mở rộng nghĩa từ culi dành để chê bai miệt thị

Trong cộng đồng người Việt hải ngoại coolie ("cu li") chỉ người lao động phổ thông và trong khoảng thời gian gần đây từ này có thêm một nghĩa mới là người đi làm việc bán thời gian.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Coolie bắt nguồn từ tiếng Hindi là kuli (क़ुली).[3] nguồn gốc của từ này chưa rõ nhưng được cho là của bộ lạc Gujurati (Kulī, chỉ người làm lao động phổ thông ban ngày) hay từ một từ trong tiếng Tamil chỉ "tiền lương, kuli (கூலி).[3][4] Giả thuyết khác là từ tiếng Urdu qulī (क़ुली, قلی), bắt nguồn từ một từ nữa trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là "nô lệ", qul.[3] Từ được dùng trong tình huống này chỉ lao động phổ thông người Ấn. Năm 1727, Dr. Engelbert Kämpfer mô tả "coolies" là lao động phổ thông trên bến tàu làm việc dỡ hàng vận chuyển Hà Lan tại Nagasaki.[5][6]

Từ tiếng Tàu (pinyin: kǔlì) phiên âm là "khổ lực", trong cách phát âm Quan Thoại. Trong tiếng Quảng Đông, thuật ngữ này là (Jyutping: Gu lei). Từ dùng để chỉ một nô lệ châu Á.

Ở miền nam Iran (một số thành phố) từ này được sử dụng với nghĩa là người lao động cấp thấp làm ca ngày. Cu li đặc biệt được dùng với người lao động thực hiện mang vác trên lưng của họ hoặc làm lao động thủ công. Từ "cool" trong khu vực đó là tiếng lóng giữa người dân địa phương dùng để chỉ lưng con người.


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Location Settings (20 tháng 10 năm 2011). “Malema under fire over slur on Indians”. News24. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Nhiều từ điển hiện hành không ghi nhận lại các ý nghĩa mang tính lăng mạ (" một công nhân lụt nghề yếu kém hay phu khuân vác từ Ấn Độ với mức lương rẻ mạt" Merriam-Webster) hoặc làm rõ một sự phân biệt giữa một ý nghĩa xúc phạm trong việc đề cập đến "một người từ tiểu lục địa Ấn Độ hoặc người gốc Ấn Độ" hay ít nhất là ý nghĩa ban đầu vô hại như "người lao động người bản địa Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước châu Á khác làm việc lấy công ngày, không có kỹ năng (Compact Oxford English Dictionary). Tuy nhiên một số từ điểm khác chỉ rõ tính xúc phạm trong mọi văn cảnh ngày nay của từ này. Ví dụ, từ điển Longman's 1995 là "từ cũ- một công nhân không có tay nghề được trả lương rất thấp, đặc biệt là từ các vùng của châu Á", phiên bản hiện tại nhấn mạnh là "không nên dùng từ này".
  3. ^ a ă â Oxford English Dictionary, truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012 
  4. ^ Britannica Academic Edition, truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012 
  5. ^ Kämpfer, Engelbert (1727). The History of Japan. http://en.wikipedia.org/wiki/Special:Preferences. 
  6. ^ Encyclopædia Britannica, Dictionary, Arts, Sciences, and General Literature (ấn bản 9). Maxwell Sommerville (Philadelphia). 1891. tr. 296. Volume VI. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]