Cu li Sunda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cu li Sunda[1]
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Primate
Họ (familia): Lorisidae
Chi (genus): Nycticebus
Loài (species): N. coucang
Tên hai phần
Nycticebus coucang
(Boddaert, 1785)

Cu li Sunda (danh pháp khoa học: Nycticebus coucang) là một loại cu li thuộc phân họ Cu li. Loại linh trưởng di chuyển chậm này có mắt to lồi, tai nhỏ và gần như bị lông rậm che khuất. Đuôi của chúng chỉ là một mẩu cụt. Đây là loài sống trên cây, kiếm ăn ban ngày. Cu li Sunda sống ở châu Á.

Có các phân loài được ghi nhận:

  • Nycticebus coucang coucang
  • Nycticebus coucang menagensis
  • Nycticebus coucang javanicus

[sửa] Chú thích

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). ed. Mammal Species of the World (ấn bản lần 3). Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. 122. ISBN 0-801-88221-4. http://www.bucknell.edu/msw3. 
  2. ^ Eudey et al (2000). Nycticebus coucang. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 12 tháng 5, 2006.

[sửa] Tham khảo


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác