Cu li chậm lùn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cu li chậm lùn[1] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||||||||||||||||
| Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 |
||||||||||||||||||||||||||||
Phân bố Cu li chậm lùn
|
Cu li chậm lùn hay cu li nhỏ (danh pháp khoa học: Nycticebus pygmaeus) là một loài cu li thuộc phân họ Cu li. Loài linh trưởng này sống ở các khu vực rừng lá rộng khô cận nhiệt đới và nhiệt đới ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc và Campuchia. Khoảng 72.000 con sống trong hoang dã và khoảng 200 con đang bị nhốt nuôi.[3]
Chúng ăn côn trùng, các loại hoa quả, hạt.
Tại Việt Nam, cu li nhỏ được xếp vào Danh mục các loài thực vật, động vật nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại [4].
[sửa] Chú thích
- ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). ed. Mammal Species of the World (ấn bản lần 3). Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. 122-123. ISBN 0-801-88221-4. http://www.bucknell.edu/msw3.
- ^ Eudey, A. & Members of the Primate Specialist Group (2000). Nycticebus pygmaeus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 2006-08-29.
- ^ Maryann Mott (2006-07-31). “Photo in the News: Baby Loris Beefs Up in Zoo Nursery”. National Geographic. Truy cập 1 tháng 8 năm 2006.
- ^ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
[sửa] Liên kết ngoài
|
||
|
| Đây là một bài viết sơ khai về Động vật. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |