Cucullia intermedia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cucullia intermedia | ||||||||||||||||||||||
female (bottom) male (top)
|
||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||
| Cucullia intermedia Speyer, 1870 |
||||||||||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||||||||||
|
Intermediate Cucullia (Cucullia intermedia) là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở coast to coast across miền nam Canada và miền bắc Hoa Kỳ, phía nam in the phía tây đến California và to Pennsylvania in the east. In the Rocky Mountains it is found phía nam đến the White Mountains in east-central Arizona và occurs commonly in Utah, Colorado và đông bắc Nevada.
Sải cánh dài 45-50 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 10. Có hai lứa trưởng thành một năm.
Ấu trùng ăn the leaves of cây cáng lò (hay cây bulô), cây bạch dương, cây liễu và other trees và shrubs, cũng như flowers of Lactuca và other Asteraceae species.