Curtiss CS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
CS / SC
Kiểu Máy bay ném bom ngư lôi/trinh sát
Nhà chế tạo Curtiss Aeroplane Company, Martin
Chuyến bay đầu 1923
Sử dụng chính Flag of the United States.svg Hải quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất 83

Curtiss CS (hay Model 31) là một loại máy bay ném bom ngư lôi và trinh sát được Hải quân Hoa Kỳ sử dụng trong thập niên 1920.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Curtiss CS-1
Curtiss CS-2
Curtiss CS-3
Martin SC-1 tại Langley
Martin SC-1
Martin SC-2
Martin T2M
Martin XSC-6
Martin SC-6
XSC-7

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (SC-2 bản trên bộ)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Hải quân Hoa Kỳ Aircraft since 1911 [1]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 37 ft 9 in (11,51 m)
  • Sải cánh: 56 ft 7 in (17,25 m)
  • Chiều cao: 14 ft 8 in (4,47 m)
  • Diện tích cánh: 856 sq ft (79,5 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 5.007 lb (2.271 kg)
  • Trọng lượng có tải: 8.422 lb (3.820 kg)
  • Động cơ: 1 × Wright T-3 kiểu động cơ V12, làm mát bằng nước, 585 hp (436 kW)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 103 mph (166 km/h; 90 kn) trên mực nước biển
  • Tầm bay: 1.018 mi (885 nmi; 1.638 km)
  • Trần bay: 8.000 ft (2.438 m)
  • Thời gian lên độ cao: 10 phút lên độ cao 2.000 ft (610 m)

Vũ khí trang bị

  • Súng: 1 × súng máy
  • Bom: 1 × ngư lôi 1.618 lb (734 kg)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Swanborough and Bowers 1976, pp. 123–124.