Cyclopentan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cyclopentan
Cấu trúc phân tử của cyclopentan
Cấu trúc phân tử của cyclopentan
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Cyclopentan
Tên khác pentamêtylen
Công thức phân tử C5H10
Phân tử gam 70,1 g/mol
Biểu hiện Lỏng, trong suốt, không màu
Số CAS [287-92-3]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha 0,751 g/cm3, lỏng
Độ hòa tan trong nước  ?
Điểm nóng chảy -94°C (179,15 K)
Điểm sôi 49°C (322,15 K)
pKa  ?
pKb  ?
Độ nhớt  ? cP ở 20 °C
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính Dễ bắt cháy (F)
NFPA 704 Nfpa h1.pngNfpa f3.pngNfpa r0.png
Điểm bắt lửa -37 °C
Rủi ro/An toàn R: ?
S: ?
Số RTECS GY2390000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự cycloprôpan
cyclobutan
cyclohexan
Các hợp chất liên quan  ?
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Cyclopentan là một hydrocacbon mạch vòng (cycloankan) dễ bắt cháy với công thức hóa học C5H10số CAS 287-92-3, bao gồm một vòng phẳng chứa 5 nguyên tử cacbon và mỗi nguyên tử này liên kết với 2 nguyên tử hiđrô nằm phía trên và dưới mặt phẳng này. Ở điều kiện tiêu chuẩn nó có dạng một chất lỏng trong suốt, không màu với mùi tương tự như xăng. Điểm nóng chảy của nó là -94°C và điểm sôi là 49°C.

Cyclopentan được sử dụng để sản xuất các loại nhựa tổng hợpkeo dán cao su. Tại Hoa Kỳ mỗi năm người ta sản xuất trên 1 triệu pao (khoảng 454.000 kg) hóa chất này.