Cyclura nubila

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cyclura nubila
Iguana at the Iguanas island near Cayo Largo shot 01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Họ (familia) Iguanidae
Chi (genus) Cyclura
Loài (species) C. nubila
Danh pháp hai phần
Cyclura nubila[2]
(Gray, 1831)
Cu-map.jpg
Phân loài

Cyclura nubila là một loài thằn lằn trong họ Iguanidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1831.[3] Nó là loài lớn nhất trong nhóm cự đà đá Tây Indies (chi Cyclura), một trong những nhóm thằn lằn nguy cấp nhất. Loài động vật ăn cỏ này có đôi mắt màu đỏ, một đuôi dày, và hàm dưới nhọn là một trong những loài thằn lằn lớn nhất vùng Caribe. Cự đà Cuba phân bố trên khắp các khu vực ven biển phía nam đá của lục địa Cuba và đảo nhỏ xung quanh nó với quần thể hoang dã phát triển trên Isla Magueyes, Puerto Rico. Loài này cũng được tìm thấy ở Quần đảo Cayman, Tiểu Cayman và Cayman Brac, nơi một phân loài riêng biệt hiện diện. Con cái bảo vệ các nơi làm tổ của họ và thường làm tổ trong các địa điểm được đào bởi cá sấu Cuba. Như một biện pháp phòng thủ, chúng thường chọn nơi ở bên trong hoặc gần xương rồng lê gai. Mặc dù dân số tự nhiên đang suy giảm vì bị động vật khác săn ăn thịt trong hoang dã và nạn mất môi trường sống do con người phát triển nông nghiệp, số lượng cự đà đã được hỗ trợ nhờ kết quả của sự nuôi nhốt và các chương trình bảo vệ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Day, M. (1996). Cyclura nubila. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ Cyclura nubila (TSN 173919) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Cyclura nubila. The Reptile Database. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Cyclura nubila tại Wikimedia Commons