Họ Cá chép
| Họ Cá chép Thời điểm hóa thạch: Thế Eocen – gần đây |
|
|---|---|
Cá chép (Cyprinus carpio) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Osteichthyes |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Ostariophysi |
| Bộ (ordo) | Cypriniformes |
| Liên họ (superfamilia) | Cyprinoidea |
| Họ (familia) | Cyprinidae |
| Các chi | |
|
(Nhiều, xem văn bản)
|
|
Họ Cá chép (danh pháp khoa học: Cyprinidae, được đặt tên theo từ Kypris trong tiếng Hy Lạp, tên gọi khác của thần Aphrodite), bao gồm cá chép và một số loài có quan hệ họ hàng gần như cá giếc, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi, cá ngão, cá mè, cá tuế v.v[1].
Mục lục |
Đặc trưng [sửa]
Các loài cá trong họ này có lẽ có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, châu Phi và đại lục Á-Âu. Loài có kích thước lớn nhất đã biết trong họ này là cá hô (Catlocarpio siamensis), có thể dài tới 3 m (10 ft). Loài lớn nhất tại Bắc Mỹ là Ptychocheilus lucius dài tới 1,83 m (6 ft). Ngược lại, nhiều loài nhỏ hơn 5 cm (2 inch); và loài cá nước ngọt nhỏ nhất là Danionella translucida ở Myanma cũng thuộc họ này, chỉ dài tối đa 12 mm[1]. Tất cả các loài trong họ này đều là cá đẻ trứng và hành vi sinh sản của phần lớn các loài là không bảo vệ trứng, tuy nhiên, có một số ít loài làm tổ và/hoặc bảo vệ trứng.
Tầm quan trọng [sửa]
Họ Cá chép là họ cá thực phẩm có tầm quan trọng cao, chúng được đánh bắt và nuôi thả tại nhiều quốc gia ở châu Âu và châu Á. Tại các quốc gia không có biển, cá dạng cá chép thường là các loài cá thực phẩm chủ yếu, mặc dù sự thịnh hành các dạng cá đông lạnh không quá đắt tiền đã làm giảm tầm quan trọng của cá dạng cá chép so với trước đây. Tuy nhiên, trong một số khu vực thì chúng vẫn là phổ biến trong việc cung cấp thực phẩm cũng như để câu cá giải trí, và vì thế chúng đã được nuôi thả trong các ao hồ một cách có chủ định trong nhiều thế kỷ vì các lý do này[2].
Một vài loài cá dạng cá chép đã được đưa vào các vùng nước bên ngoài khu vực phân bố tự nhiên của chúng nhằm mục tiêu cung cấp thực phẩm, thể thao, hay kiểm soát sinh học đối với một số loài dịch hại. Chẳng hạn, cá chép và cá trắm cỏ là quan trọng nhất trong số này tại khu vực Florida[3][4]. Trong một số trường hợp, chúng lại trở thành loài xâm hại và cạnh trranh với các loài cá bản địa hay hủy hoại môi trường, ví dụ cá chép có thể sục sạo tại các bờ ao hồ, làm giảm độ trong của nước và gây khó khăn cho sự phát triển của các loài thực vật thủy sinh[5]
Một loạt các loài cá dạng cá chép là các loài cá cảnh quan trọng trong các bể cảnh, trong đó đáng chú ý có cá vàng, được nhập khẩu lần đầu tiên vào châu Âu khoảng năm 1728 nhưng đã được người Trung Quốc nuôi trước đó rất lâu[6]. Các loại cá cảnh phổ biến khác còn có cá đòng đong (Puntius spp.), cá ngựa vằn (Danio spp.) và cá lòng tong (Rasbora spp.).
Cá ngựa vằn (Danio rerio) là động vật nghiên cứu tiêu chuẩn trong các hoạt động nghiên cứu di truyền học phát triển[7].
Phân loại [sửa]
Họ này là họ cá nước ngọt lớn nhất, với khoảng 2.420 loài cá dạng cá chép trong khoảng 220 chi.
Các chi [sửa]
Hiện tại vẫn tồn tại các tranh cãi về việc có bao nhiêu phân họ tồn tại trong họ này và các chi thuộc về phân họ nào.
- Phân họ Acheilognathinae
- Phân họ Barbinae
- Phân họ Cultrinae
- Anabarilius
- Chanodichthys (cá ngão)
- Culter (cá thiểu)
- Cultrichthys
- Hemiculter (cá mương)
- Ischikauia
- Megalobrama
- Parabramis
- Sinibrama
- Toxabramis
- Phân họ Cyprininae
- Carassioides
- Carassius (cá diếc)
- Cyprinus (cá chép)
- Phân họ Danioninae
- Amblypharyngodon
- Barilius
- Betadevario
- Boraras
- Brevibora
- Chela (cá mại nam)
- Danio (tên chi Brachydanio không còn hợp lệ): cá ngựa vằn
- Danionella
- Devario – bao gồm cả Daniops (cá xảm)
- Esomus (cá lòng tong)
- Horadandia
- Inlecypris
- Kottelatia
- Laubuca
- Leptocypris
- Luciosoma (cá lòng tong)
- Malayochela
- Mesobola
- Microdevario
- Microrasbora
- Nematabramis
- Neobola
- Opsaridium
- Opsarius
- Paedocypris
- Pectenocypris
- Raiamas
- Rasboroides
- Salmophasia
- Securicula
- Sundadanio
- Trigonostigma
- Phân họ Gobioninae
- Coreius
- Gnathopogon
- Gobio (cá bống mú, cá đục. Không nhầm với các họ cá bống trắng - Gobiidae, cá bống đen – Eleotridae và cá bống biển - Cottidae)
- Gobiobotia
- Gobiocypris
- Hemibarbus
- Microphysogobio
- Pseudogobio
- Pseudorasbora
- Romanogobio
- Sarcocheilichthys (cá nho chảo)
- Saurogobio
- Squalidus
- Phân họ Labeoninae (bao gồm cả Garrinae; có thể thuộc về Cyprininae)
- Akrokolioplax
- Bangana (cá hỏa)
- Cirrhinus (cá trôi, cá linh)
- Cophecheilus
- Crossocheilus
- Discocheilus
- Discogobio
- Garra
- Hongshuia
- Labeo (cá trôi Ấn Độ)
- Labeobarbus
- Labiobarbus
- Osteochilus (cá mè lúi)
- Parasinilabeo
- Protolabeo
- Pseudocrossocheilus
- Pseudogyrinocheilus
- Ptychidio
- Qianlabeo
- Rectoris
- Semilabeo (cá anh vũ)
- Sinocrossocheilus
- Phân họ Leptobarbinae
- Phân họ Leuciscinae
- Achondrostoma
- Acrocheilus
- Agosia
- Alburnus (cá mương Âu)
- Algansea
- Aztecula
- Campostoma
- Chondrostoma
- Chrosomus
- Clinostomus (cá đác hông đỏ)
- Codoma
- Couesius (cá bống hồ)
- Cyprinella
- Delminichthys
- Dionda (cá tuế sa mạc)
- Eremichthys (cá đác sa mạc)
- Ericymba (cá tuế hàm bạc)
- Erimonax
- Erimystax (cá bống thân mảnh)
- †Evarra – cá đác Mexico
- Exoglossum
- Gila – bao gồm cả Siphateles (cá bống tây)
- Hemitremia (cá bống lửa)
- Hesperoleucus (cá dầy California)
- Hybognathus (cá tuế bạc)
- Hybopsis (cá bống mắt to)
- Iberochondrostoma
- Iotichthys
- Lavinia (hitches)
- Lepidomeda (cá đác gai)
- Leuciscus (cá đác châu Âu)
- Luxilus
- Lythrurus
- Macrhybopsis (cá bống đuôi đen)
- Margariscus
- Meda
- Moapa
- Mylocheilus
- Mylopharodon
- Nocomis
- Notemigonus
- Notropis
- Opsopoeodus (cá tuế mũi hếch)
- Oregonichthys (cá bống Oregon)
- Oreoleuciscus
- Orthodon
- Parachondrostoma
- Pelasgus
- Pelecus
- Petroleuciscus – cá đác và cá bống Hắc Hải-Caspi
- Phenacobius
- Phoxinellus
- Phoxinus (cá đác bụng đỏ)
- Pimephales (cá tuế mũi tù)
- Plagopterus
- Platygobio (cá bống đầu bẹt)
- Pogonichthys
- Protochondrostoma
- Pseudochondrostoma
- Pseudophoxinus
- Pteronotropis
- Ptychocheilus
- Relictus
- Rhinichthys – bao gồm cả Tiaroga
- Rhynchocypris
- Richardsonius
- Semotilus
- Snyderichthys
- Squalius
- Telestes
- Tribolodon
- Yuriria
- Phân họ Rasborinae
- Aphyocypris
- Aspidoparia
- Engraulicypris –sardin hồ
- Oxygaster
- Rasbora (cá lòng tong)
- Rasbosoma
- Rastrineobola – silver cyprinid
- Thryssocypris
- Trigonopoma
- Phân họ Squaliobarbinae
- Ctenopharyngodon (cá trắm cỏ)
- Squaliobarbus
- Phân họ Tincinae
- Phân họ Xenocyprinae
- Incertae sedis (Vị trí không chắc chắn)
- Aaptosyax
- Abbottina
- Abramis (cá vền)
- Acanthalburnus
- Acanthobrama
- Acanthogobio
- Acapoeta
- Albulichthys
- Alburnoides (bleaks)
- Amblyrhynchichthys
- Anaecypris
- Ancherythroculter
- Anchicyclocheilus
- Araiocypris
- Aspiolucius
- Aspiorhynchus
- Aspius
- Atrilinea
- Aulopyge
- Ballerus (cá vền)
- Barbichthys
- Barbodes (cá he)
- Barboides
- Barbonymus (cá mè vinh)
- Barbopsis (Somalian blind barb)
- Belligobio
- Biwia
- Blicca (cá vền bạc)
- Caecobarbus (Congo blind barb)
- Caecocypris
- Candidia
- Capoeta (khramulyas)
- Capoetobrama
- Catla (cá chép Ấn Độ) (Lưu ý: một số tác giả coi loài này thuộc về chi Gibelion)
- Catlocarpio
- Chagunius
- Chelaethiops
- Chuanchia
- Coptostomabarbus
- Coreoleuciscus (Korean splendid dace)
- Cosmochilus
- Cyclocheilichthys
- Cyprinion
- Diplocheilichthys
- Discherodontus
- Discolabeo
- Eirmotus
- Elopichthys
- Epalzeorhynchos (cá chuôn hai màu)
- Fangfangia[9]
- Folifer
- Gymnocypris
- Gymnodanio
- Gymnodiptychus
- Hainania
- Hampala
- Hemiculterella
- Hemigrammocapoeta
- Hemigrammocypris (gần với Aphyocypris?)
- Henicorhynchus
- Herzensteinia
- Horalabiosa
- Huigobio
- Hypselobarbus
- Hypsibarbus
- Iberocypris
- Iranocypris (Iran cave barb)
- Kalimantania
- Kosswigobarbus
- Ladigesocypris
- Ladislavia
- Laocypris
- Lepidopygopsis
- Leucalburnus
- Leucaspius – moderlieschen
- Linichthys
- Lobocheilos
- Longanalus
- Longiculter
- Luciobrama
- Luciocyprinus
- Macrochirichthys – long pectoral-fin minnow
- Megarasbora
- Mekongina
- Mesogobio
- Metzia
- Mylopharyngodon (cá trắm đen)
- Mystacoleucus
- Naziritor – Zhobi mahseers
- Neobarynotus
- Neolissochilus – "mahseers"
- Nicholsicypris
- Nipponocypris
- Ochetobius
- Onychostoma
- Opsariichthys
- Oreoleuciscus
- Osteobrama
- Osteochilichthys
- Oxygymnocypris
- Pachychilon
- Paracanthobrama
- Parachela
- Paracrossochilus
- Paralaubuca
- Paraleucogobio
- Parapsilorhynchus
- Pararasbora
- Pararhinichthys – cheat minnow
- Parasikukia
- Paraspinibarbus
- Parasqualidus
- Parator
- Parazacco
- Percocypris
- Phreatichthys – Somalian cavefish
- Placogobio
- Platypharodon
- Platysmacheilus
- Pogobrama
- Poropuntius
- Probarbus
- Procypris
- Prolabeo
- Prolabeops
- Pseudaspius
- Pseudobrama
- Pseudohemiculter
- Pseudolaubuca
- Pseudopungtungia
- Ptychobarbus
- Pungtungia
- Puntioplites
- Rasborichthys
- Rhinogobio
- Rohtee – Vatani rohtee
- Rohteichthys
- Rostrogobio
- Rutilus (cá dầy, cá rutilus)
- Sanagia
- Sawbwa –Sawbwa barb
- Scaphiodonichthys
- Scaphognathops
- Scardinius (cá chày châu Âu)
- Schismatorhynchos
- Schizocypris – "snowtrouts"
- Schizopyge – "snowtrouts"
- Schizopygopsis – "snowtrouts"
- Semiplotus
- Sikukia
- Sinilabeo
- Spinibarbus
- †Stypodon – stumptooth minnow
- Systomus
- Tampichthys
- Thynnichthys
- Tor – "mahseers"
- Troglocyclocheilus
- Tropidophoxinellus
- Typhlobarbus
- Typhlogarra – Iraq blind barb
- Varicorhinus
- Vimba
- Xenobarbus
- Xenocyprioides
- Xenophysogobio
- Yaoshanicus
- Zacco (cá chuôn)
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Nelson Joseph S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7
- ^ A. F. Magri MacMahon (1946). Fishlore, trang 149-152. Pelican Books.
- ^ “Florida's Exotic Freshwater Fishes”. Bang Florida. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007.
- ^ “Florida's Exotic Freshwater Fishes”. Bang Florida. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007.
- ^ Đại học Southern Mississippi (3 tháng 8 năm 2005). “Fact Sheet for Cyprinus carpio (Linnaeus, 1758)”. Ủy ban nghề cá biển các quốc gia vùng vịnh (Mexico). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007.
- ^ Riehl R. & Baensch H (1996) Aquarium Atlas Volume 1 trang 410. Voyageur Press, ISBN 3-88244-050-3
- ^ Helfman G., Collette B., & Facey D. (1997). The Diversity of Fishes trang 228. Blackwell Publishing, ISBN 0-86542-256-7
- ^ a b c Pethiyagoda, R., Meegaskumbura, M. & Maduwage, K. (2012): A synopsis of the South Asian fishes referred to Puntius (Pisces: Cyprinidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 23 (1): 69-95.
- ^ Britz R., Kottelat M. & Tan H.H. (2012): Fangfangia spinocleithralis, a new genus and species of miniature cyprinid from Kalimantan Tengah, Borneo, Indonesia (Teleostei: Cypriniformes: Cyprinidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 22 (4) [2011]: 327-335.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Cá chép. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Cá chép |
- Cyprinidae (TSN 163342) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2004.
- Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2004). "Cyprinidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 9 năm 2004.
- Myers P.; R. Espinosa, C. S. Parr, T. Jones, G. S. Hammond, T. A. Dewey. “The Animal Diversity Web (trực tuyến)”. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2006.
|
||||||||||||||||||||||