Cyrus Vance

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cyrus Vance
CyrusVanceSoS.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 20 tháng 1 năm 1977 – 28 tháng 4 năm 1980
Tiền nhiệm Henry Kissinger
Kế nhiệm Edmund Muskie
Nhiệm kỳ 5 tháng 7 năm 1962 – 21 tháng 1 năm 1964
Tiền nhiệm Elvis Jacob Stahr, Jr.
Kế nhiệm Stephen Ailes
Thông tin chung
Đảng phái Dân Chủ
Sinh 27 tháng 3, 1917
Clarksburg, West Virginia
Mất 12 tháng 1 năm 2002 (tuổi 84)
New York City

Cyrus Roberts Vance (Clarksburg, West Virginia, 27 tháng 3 năm 191712 tháng 1 năm 2002) là Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ dưới thời tổng thống Jimmy Carter từ năm 1977 đến năm 1980. Ông thực thi chính sách ngoại giao với việc nhấn mạnh vào thương thảo cho những cuộc xung đột với một mối quan tâm đặc biệt vào việc gia giảm vũ trang. Tháng 4 năm 1980, Vance đã từ chức để phản đối Operation Eagle Claw, một nhiệm vụ bí mật để giải cứu những con tin Mỹ ở Iran. Edmund Muskie lên kế nhiệm ông.

Vance là cháu (và là con nuôi) của một luật sư và là ứng cử viên tổng thóng nổi tiếng của Đảng Dân Chủ John W. Davis.

Sự nghiệp trong ngành pháp luật và quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vance tốt nghiệp Kent School năm 1935 và tốt nghiệp cử nhân năm 1939 ở Đại học Yale, nơi ông là thành viên của một hội bí mật, Scroll and Key. Sau khi tốt nghiệp Trường luật Yale năm 1942, Vance phục vụ trong Hải quân as a gunnery officer trên tàu khu trục USS Hale cho đến năm 1946 và sau đó gia nhập hãng luật Simpson Thacher & Bartlett ở New York City trước khi vào làm trong chính quyền.

Bản mẫu:USSecState