Người Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Dân tộc Việt)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Việt
Vietnamese Notable People.png
Tổng dân số

77 triệu

Khu vực đông người sinh sống
 Việt Nam      74,000,000 (2008)[1]
(86% Dân số Việt Nam)
 Hoa Kỳ 1,642,950 (2007)[2]
 Campuchia 600,000 [3]
 Pháp 250,000 [4]
 Đài Loan 120,000 - 200,000 [5]
 Úc 174,200 (2001) [6]
 Canada 151,410 (2001) [7]
 Lào 100,000
 Malaysia 87,000 [8]
Flag of Germany.svg Đức 83,526 (2004) [9]
 Liên hiệp Anh 55,000-70,000 [10][11]
 Cộng hòa Séc 60,931 (2010) [12]
 Ba Lan 45,000
 Nhật Bản 41,136 (2008) [13]
 Nga 36,225 [14]
 Trung Quốc 30,000
 Philippines 27,600
 Thái Lan 19,876
 Na Uy 18,333 (2006) [15]
 Hà Lan 18,000 (2007)
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 4,000 [16]
Ngôn ngữ
Tiếng Việt
Tín ngưỡng
Tín ngưỡng dân gian thờ cúng ông bà tổ tiên và đa thần, Đạo Phật, với một thiểu số theo đạo Công giáo, Hòa HảoCao Đài. Cũng một thiểu số người Kinh theo đạo Hồi ở miền tây nam, một số tôn giáo khác..[17]
Nhóm dân tộc liên quan

Người Việt là một dân tộc hình thành tại khu vực địa lý mà ngày nay là miền Bắc Việt Nam và miền nam Trung Quốc. Đây là dân tộc chính, chiếm khoảng 86,2% dân số Việt Nam[1] và được chính thức gọi là dân tộc Kinh để phân biệt với những dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Ngôn ngữ chính sử dụng là tiếng Việt.

Mục lục

[sửa] Nguồn gốc

Theo truyền thuyết dân tộc Kinh, những người Việt đầu tiên là con cháu của một thần rồng tên là Lạc Long Quân và một vị tiên tên là Âu Cơ. Hai người này lấy nhau và đẻ ra một bọc 100 trứng và nở ra 100 người con. Những người con sinh ra cùng một bọc gọi là "cùng bọc" (hay còn gọi là Đồng bào) và "đồng bào" là cách gọi của người Việt để nói rằng tất cả người Việt Nam đều cùng có chung một nguồn gốc.

Nếu xét xa hơn nữa thì Lạc Long Quân, tên thật là Sùng Lãm, là con của Kinh Dương Vương, vua nước Xích Quỷ và Long Nữ; còn Âu Cơ là con gái của vua Đế Lai. Lạc Long Quân nối ngôi cha làm vua nước này. Bờ cõi nước Xích Quỷ phía bắc giáp hồ Động Đình (tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc), phía nam giáp nước Hồ Tôn (Chiêm Thành), phía đông giáp biển Nam Hải, phía tây giáp Ba Thục (tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc).

Kinh Dương Vương tên thật là Lộc Tục, là con của Đế Minh, cháu ba đời của vua Thần Nông. Đế Minh đi tuần thú phương nam đến núi Ngũ Lĩnh (thuộc tỉnh Hồ Nam bây giờ) gặp một nàng tiên, lấy nhau. Sau Đế Minh truyền ngôi lại cho con trưởng là Đế Nghi làm vua phương bắc, và phong cho Lộc Tục làm vua phương nam, xưng là Kinh Dương Vương, quốc hiệu là Xích Quỷ.

Con cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ trị vì dưới tên Hùng Vương, và là vị vua đầu tiên của người Việt. Vì thế, người Việt thường tự xưng là con rồng cháu tiên.

Vào năm 257 TCN An Dương Vương thành lập vương quốc Âu Lạc, tại miền Bắc Việt Nam bây giờ. Vào năm 208 TCN vua nước Nam HánTriệu Đà tiến đánh Âu Lạc, tiêu diệt An Dương Vương. Triệu Đà hợp nhất Âu Lạc với các lãnh thổ tại miền cực nam Trung Quốc thành vương quốc Nam Việt.

[sửa] Phân bố

Xem thêm bài: Nguyễn Hoàng, Nam tiến

Tuy gốc từ miền Bắc Việt Nam, người Việt đã Nam tiến và chiếm đất đai của vương quốc Chiêm Thành qua thời gian. Hiện nay họ là dân tộc chính trong phần lớn các tỉnh tại Việt Nam.

Vào thế kỷ 16, một số người Việt di cư về phía bắc vào Trung Quốc. Tuy đã bị ảnh hưởng Trung Hoa nhiều hơn, con cháu những người này vẫn còn nói tiếng Việt và được công nhận là một dân tộc thiểu số tại Trung Quốc. (Xem thêm bài Người Kinh (Trung Quốc).

Khi thực dân Pháp rời khỏi Việt Nam vào năm 1954, một số người Việt theo họ về Pháp. Trong lúc đó, khoảng 1 triệu người từ miền bắc di tản vào miền nam theo lời kêu gọi

Sau Chiến tranh Việt Nam, một số người khác bỏ nước ra đi để tránh chính phủ cộng sản. Phần lớn tái định cư tại Bắc Mỹ, Tây ÂuÚc. Tại Hoa Kỳ có một cộng đồng người Mỹ gốc Việt khá lớn.

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Kinh ở Việt Nam có dân số 73.594.427 người, chiếm 85,7 % dân số cả nước, cư trú tại tất cả 63 tỉnh, thành phố. Các tỉnh, thành phố có số lượng người Kinh lớn nhất là: thành phố Hồ Chí Minh (6.699.124 người), Hà Nội (6.370.244 người), Thanh Hóa (2.801.321 người), Nghệ An (2.489.952 người), Đồng Nai (2.311.315 người), An Giang (2.029.888 người)[18].

Người Kinh là dân tộc đa số tại Việt Nam, tuy nhiên tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, người Kinh lại là dân tộc thiểu số: Lào Cai (212.528 người, chiếm 34,6 % dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số), Hòa Bình (207.569 người, chiếm 26,4 % dân số toàn tỉnh, người Mường là dân tộc đa số ở Hòa Bình, chiếm 63,9 %), Sơn La (189.461 người, chiếm 17,6 % dân số toàn tỉnh, người Thái là dân tộc đa số ở Sơn La), Lạng Sơn (124.433 người, chiếm 17,0 % dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số), Hà Giang (95.969 người, chiếm 13,2 % dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số), Điện Biên (90.323 người, chiếm 18,4 % dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số), Lai Châu (56.630 người, chiến 15,3 dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số), Bắc Kạn (39.280 người, chiếm 13,4 % dân số toàn tỉnh, người Tày là dân tộc đa số ở tỉnh này), Cao Bằng (29.189 người, chỉ chiếm 5,76 % dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)[18].

[sửa] Tính cách

Học giả Trần Trọng Kim trong cuốn Việt Nam Sử Lược đã viết: "Về đàng trí tuệ và tính tình, thì người Việt có cả các tính tốt và các tính xấu. Ðại khái thì trí tuệ minh mẫn, học chóng hiểu, khéo chân tay, nhiều người sáng dạ, nhớ lâu, lại có tính hiếu học, trọng sự học thức, quí sự lễ phép, mến điều đạo đức: lấy sự nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, làm 5 đạo thường cho sự ăn ở. Tuy vậy, vẫn hay có tính tinh vặt, cũng có khi qủy quyệt, và hay bài bác chế nhạo. Thường thì nhút nhát, hay khiếp sợ và muốn có sự hòa bình, nhưng mà đã đi trận mạc thì cũng có can đảm, biết giữ kỷ luật.".

Nhất Thanh Vũ Văn Khiếu trong cuốn Ðất Lề Quê Thói (Phong Tục Việt Nam) cũng nhận xét rằng: "Người mình phần đông thường ranh vặt, quỷ quyệt, bộ tịch lễ phép mà hay khinh khi nhạo báng. Tâm địa nông nổi, khoác lác, hiếu danh...".

[sửa] Xem thêm

[sửa] Chú thích

  1. ^ a b CIA - The World Factbook - Vietnam
  2. ^ Vietnamese American Population Estimates United States Census Bureau. truy cập ngày 30/6/2009
  3. ^ CIA - The World Factbook
  4. ^ [1]
  5. ^ [2][3]
  6. ^ 1301.0 - Year Book Australia, 2005
  7. ^ Population by selected ethnic origins, by province and territory (2006 Census)
  8. ^ Afghani, Tajik of Afghanistan Ethnic People Profile
  9. ^ Statistisches Bundesamt Deutschland - Startseite
  10. ^ “Vietnamese Community in Great Britain”. Runnymede Trust. Truy cập 19/12/2008.
  11. ^ http://www.oecd.org/dataoecd/18/23/34792376.xls
  12. ^ http://www.czso.cz/csu/cizinci.nsf/t/45002E12A0/$File/c01t01.pdf
  13. ^ [4]
  14. ^ http://www.perepis2002.ru/ct/doc/TOM_04_03.xls
  15. ^ [5]
  16. ^ Người Việt ở Phần Lan náo nức chuẩn bị Tết Mậu Tý - Tiền Phong Online
  17. ^ Every Culture - Vietnamese people
  18. ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác