Dãy núi Barisan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ địa chất của Bukit Barisan.

Bukit Barisan hay dãy núi Barisan nằm ở phía tây của đảo Sumatra, Indonesia, trải dài gần 1.700 km (1,050 mi) từ bắc đến nam của hòn đảo. Dãy Bukit Barisan gồm chủ yếu là các núi lửa được các khu rừng rậm nhiệt đới bao phủ, bao gồm cả rừng thông nhiệt đới Sumatra trên các đỉnh núi cao.[1] Đỉnh cao nhất của dãy là núi Kerinci với cao độ 3.800 mét (12.467 ft).[2] Vườn quốc gia Bukit Barisan Selatan nằm về phía cực nam của dãy núi.

Tên gọi Bukit Barisan thực ra có nghĩa là "dãy các ngọn đồi" hay "các đồi tạo thành một dãy" trong tiếng Indonesiatiếng Mã Lai.

Dãy núi có 35 núi lửa hoạt động. Hai núi lớn nhất là siêu núi lửa Toba bên trong 100 km (62 miles) × 30 km (19 miles) của hồ Toba, được hình thành sau một vụ sụp lõm (ước tính cách nay 74.000 năm).[3] Phun trào được ước tính ở mức tám trên thang VEI, tức mức cao nhất trong một trận phun trào núi lửa. Các đỉnh núi của dãy

Tên Hình dạng Cao độ Lần phun trào cuối Tọa độ địa lý
Weh núi lửa dạng tầng 7002617000000000000617 mét (2.024 ft) 02588000 2588000thế Pleistocen 5°49′B 95°17′Đ / 5,82°B 95,28°Đ / 5.82; 95.28
Seulawah Agam núi lửa dạng tầng 70031810000000000001.810 mét (5.940 ft) 01839 1839 (2) 5°26′53″B 95°39′29″Đ / 5,448°B 95,658°Đ / 5.448; 95.658
Peuet Sague núi lửa phức 70032801000000000002.801 mét (9.190 ft) 02000-Lỗi biểu thức: Từ “december” không rõ ràng-25 25 năm 2000 (2) 4°54′50″B 96°19′44″Đ / 4,914°B 96,329°Đ / 4.914; 96.329
Geureudong núi lửa dạng tầng 70032885000000000002.885 mét (9.465 ft) 01937 1937 4°48′47″B 96°49′12″Đ / 4,813°B 96,82°Đ / 4.813; 96.82
Kembar núi lửa hình khiên 70032245000000000002.245 mét (7.365 ft) 02588000 2588000thế Pleistocen 3°51′00″B 97°39′50″Đ / 3,85°B 97,664°Đ / 3.850; 97.664
Sibayak núi lửa dạng tầng 70032212000000000002.212 mét (7.257 ft) 01881 1881 3°14′B 98°31′Đ / 3,23°B 98,52°Đ / 3.23; 98.52
Sinabung núi lửa dạng tầng 70032460000000000002.460 mét (8.070 ft) 02010-Lỗi biểu thức: Từ “september” không rõ ràng-07 7 năm 2010 3°10′12″B 98°23′31″Đ / 3,17°B 98,392°Đ / 3.17; 98.392
Toba núi lửa dạng tầng 70032157000000000002.157 mét (7.077 ft) không rõ 2°35′B 98°50′Đ / 2,58°B 98,83°Đ / 2.58; 98.83
Helatoba-Tarutung khu lỗ phun khí 70031100000000000001.100 mét (3.600 ft) 02588000 2588000thế Pleistocen 2°02′B 98°56′Đ / 2,03°B 98,93°Đ / 2.03; 98.93
Imun không rõ 70031505000000000001.505 mét (4.938 ft) không rõ 2°09′29″B 98°55′48″Đ / 2,158°B 98,93°Đ / 2.158; 98.93
Sibualbuali núi lửa dạng tầng 70031819000000000001.819 mét (5.968 ft) không rõ 1°33′22″B 99°15′18″Đ / 1,556°B 99,255°Đ / 1.556; 99.255
Lubukraya núi lửa dạng tầng 70031862000000000001.862 mét (6.109 ft) không rõ 1°28′41″B 99°12′32″Đ / 1,478°B 99,209°Đ / 1.478; 99.209
Sorikmarapi núi lửa dạng tầng 70032145000000000002.145 mét (7.037 ft) 01986 1986 (1) 0°41′10″B 99°32′20″Đ / 0,686°B 99,539°Đ / 0.686; 99.539
Talakmau núi lửa phức 70032919000000000002.919 mét (9.577 ft) không rõ 0°04′44″B 99°58′48″Đ / 0,079°B 99,98°Đ / 0.079; 99.98
Sarik-Gajah núi lửa hình nón không rõ không rõ 0°00′29″B 100°12′00″Đ / 0,008°B 100,2°Đ / 0.008; 100.20
Marapi núi lửa phức 70032891000000000002.891 mét (9.485 ft) 02004-Lỗi biểu thức: Từ “august” không rõ ràng-05 5 năm 2004 (2) 0°22′52″N 100°28′23″Đ / 0,381°N 100,473°Đ / -0.381; 100.473
Tandikat núi lửa dạng tầng 70032438000000000002.438 mét (7.999 ft) 01924 1924 (1) 0°25′59″N 100°19′01″Đ / 0,433°N 100,317°Đ / -0.433; 100.317
Talang núi lửa dạng tầng 70032597000000000002.597 mét (8.520 ft) 02005-Lỗi biểu thức: Từ “april” không rõ ràng-12 12 năm 2005 (2) 0°58′41″N 100°40′44″Đ / 0,978°N 100,679°Đ / -0.978; 100.679
Kerinci núi lửa dạng tầng 70033800000000000003.800 mét (12.500 ft) 02004-Lỗi biểu thức: Từ “june” không rõ ràng-22 22 năm 2004 (2) 1°41′49″N 101°15′50″Đ / 1,697°N 101,264°Đ / -1.697; 101.264
Hutapanjang núi lửa dạng tầng 70032021000000000002.021 mét (6.631 ft) không rõ 2°20′N 101°36′Đ / 2,33°N 101,6°Đ / -2.33; 101.60
Sumbing núi lửa dạng tầng 70032507000000000002.507 mét (8.225 ft) 01921-Lỗi biểu thức: Từ “may” không rõ ràng-23 23 năm 1921 (2) 2°24′50″N 101°43′41″Đ / 2,414°N 101,728°Đ / -2.414; 101.728
Kunyit núi lửa dạng tầng 70032151000000000002.151 mét (7.057 ft) không rõ 2°35′31″N 101°37′48″Đ / 2,592°N 101,63°Đ / -2.592; 101.63
Pendan không rõ không rõ không rõ 2°49′N 102°01′Đ / 2,82°N 102,02°Đ / -2.82; 102.02
Belirang-Beriti núi lửa phức 70031958000000000001.958 mét (6.424 ft) không rõ 2°49′N 102°11′Đ / 2,82°N 102,18°Đ / -2.82; 102.18
Bukit Daun núi lửa dạng tầng 70032467000000000002.467 mét (8.094 ft) không rõ 3°23′N 102°22′Đ / 3,38°N 102,37°Đ / -3.38; 102.37
Kaba núi lửa dạng tầng 70031952000000000001.952 mét (6.404 ft) 02000-Lỗi biểu thức: Từ “august” không rõ ràng-22 22 năm 2000 (1) 3°31′N 102°37′Đ / 3,52°N 102,62°Đ / -3.52; 102.62
Dempo núi lửa dạng tầng 70033173000000000003.173 mét (10.410 ft) 01994-Lỗi biểu thức: Từ “october” không rõ ràng năm 1994 (1) 4°02′N 103°08′Đ / 4,03°N 103,13°Đ / -4.03; 103.13
Patah không rõ 70032817000000000002.817 mét (9.242 ft) không rõ 4°16′N 103°18′Đ / 4,27°N 103,3°Đ / -4.27; 103.30
Bukit Lumut Balai núi lửa dạng tầng 70032055000000000002.055 mét (6.742 ft) không rõ 4°14′N 103°37′Đ / 4,23°N 103,62°Đ / -4.23; 103.62
Besar núi lửa dạng tầng 70031899000000000001.899 mét (6.230 ft) 01940-Lỗi biểu thức: Từ “april” không rõ ràng năm 1940 (1) 4°26′N 103°40′Đ / 4,43°N 103,67°Đ / -4.43; 103.67
Ranau caldera 70031881000000000001.881 mét (6.171 ft) không rõ 4°50′N 103°55′Đ / 4,83°N 103,92°Đ / -4.83; 103.92
Sekincau Belirang caldera 70031719000000000001.719 mét (5.640 ft) không rõ 5°07′N 104°19′Đ / 5,12°N 104,32°Đ / -5.12; 104.32
Suoh caldera 70031000000000000001.000 mét (3.300 ft) 01933-Lỗi biểu thức: Từ “july” không rõ ràng-10 10 năm 1933 (4) 5°15′N 104°16′Đ / 5,25°N 104,27°Đ / -5.25; 104.27
Hulubelu caldera 70031040000000000001.040 mét (3.410 ft) 01836 1836 5°21′N 104°36′Đ / 5,35°N 104,6°Đ / -5.35; 104.60
Rajabasa núi lửa dạng tầng 70031281000000000001.281 mét (4.203 ft) 01798 1798 5°46′48″N 105°37′30″Đ / 5,78°N 105,625°Đ / -5.78; 105.625
Ảnh Landsat của hồ Toba 
A núi Kerinci, đỉnh cao nhất của Sumatra
 
Nguồn: Global Volcanism Program.[4]

Tọa độ: 3°00′N 102°15′Đ / 3°N 102,25°Đ / -3.000; 102.250

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Travelling in Indonesia
  2. ^ “Kerinci”. Global Volcanism Program. Viện Smithsonian. 
  3. ^ Oppenheimer, C. (2002). “Limited global change due to the largest known Quaternary eruption, Toba ≈74 kyr BP?”. Quaternary Science Reviews 21 (14–15): 1593–1609. doi:10.1016/S0277-3791(01)00154-8. 
  4. ^ “Volcanoes of Indonesia - Sumatra”. Global Volcanism Program. Smithsonian Institution. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006.