Dãy núi Rocky của Canada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dãy núi Rocky của Canada
Ringrose.jpg
Đỉnh Ringrose, Hồ O'Hara, British Columbia
Điểm cao nhất
Đỉnh Núi Robson
Độ cao 3,954 m (12,97 ft)
Toạ độ 53°06′38″B 119°09′21″T / 53,11056°B 119,15583°T / 53.11056; -119.15583Tọa độ: 53°06′38″B 119°09′21″T / 53,11056°B 119,15583°T / 53.11056; -119.15583
Kích thước
Chiều dài 1.450 km (900 mi)
Chiều rộng 150 km (93 mi)
Diện tích 180.000 km2 (69.000 sq mi)
Địa lí
{{{base_caption}}}
Quốc gia Canada
Tỉnh British ColumbiaAlberta
Dãy núi mẹ Thái Bình Dương Cordillera (Canada)
Địa chất
Kiến tạo sơn Kiến tạo núi Laramide
Loại đá Đá trầm tích

Dãy núi Rocky của Canada là phân đoạn của dãy núi Rocky tại Bắc Mỹ. Nó là một phần phía đông của Cordillera Canada, kéo dài từ Đồng bằng Trung tâm của Alberta đến rãnh núi Rocky của British Columbia. Phía nam biên giới với IdahoMontana của Hoa Kỳ còn phía bắc là ở sông Liard ở miền bắc British Columbia.

Rocky của Canada có nhiều đỉnh núi cao như Núi Robson cao 3.954 m (12,972 ft) và núi Columbia cao 3.747 m (12.293 ft). Dãy núi này được tạo thành từ đá phiến sét và đá vôi. Nhiều phạm vi của dãy núi được bảo vệ bởi bởi các vườn quốc gia, công viên tỉnh và là một di sản thế giới.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Canadian Rocky Mountain Parks”. World Heritage List. UNESCO. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010.