Dơi ma Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dơi ma Nam
Megaderma spasma ras.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Bộ (ordo) Chiroptera
Phân bộ (subordo) Microchiroptera
Liên họ (superfamilia) Rhinolophoidea
Họ (familia) Megadermatidae
Chi (genus) Megaderma
Loài (species) M. spasma
Danh pháp hai phần
Megaderma spasma
(Linnaeus, 1758)

Dơi ma Nam (danh pháp hai phần: Megaderma spasma) là loài dơi phân bố ở Nam ÁĐông Nam Á, từ Sri LankaẤn Độ đến IndonesiaPhilipin. Chúng sống trong các hang động và hõm đá. Dơi ma Nam thường ăn sâu bọ.

Tại Việt Nam có hai phân loài[1]:

  • Megaderma spasma horsfieldi Blyth,1803;
  • Megaderma spasma minus Andersen,1918.

Dơi ma Nam có sải cánh lên tới 30 cm và có chiều dài đầu và thân là khoảng 10 cm. Cẳng tay của loài dơi này dài khoảng 7 cm.

Dơi ma Nam thuộc họ Dơi ma, là họ gồm có bốn chi với 5 loài[2][3]. Dơi ma Nam thường tụ tập thành từng đàn từ 3 đến 30 cá thể[4]. Tầm quan trọng về sinh thái học của loài dơi này vừa có tính tích cực lại vừa tiêu cực đối với con người. Chúng ăn một số loài sâu bọ có hại cho mùa màng nhưng theo Feldhamer và ctv. (1999), chúng cũng mang và truyền một số loại bệnh dịch[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lê Vũ Khôi (2000). Danh lục các loài thú ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. tr.19. 
  2. ^ a ă Feldhamer, G.A.; Drickamer L. C., Vessey S. H., Merritt J. F. (1999). Mammalogy : Adaptation, Diversity and Ecology. Hoa Kỳ: McGraw-Hill. tr. tr.206–224. 
  3. ^ Altringham, John D. (1996). Bats Biology and Behaviour : The Evolution and diversity of Bat. Nhà in Đại học Oxford. tr. tr.31–33. 
  4. ^ Ellis, E. (1999). “Megaderma spasma”. Animal Diversity Web. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]