Dương Di

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tavia Yeung
Phồn thể 楊怡
Giản thể 杨怡
Bính âm Yáng Yí
Việt bính Joeng4 Ji4
Tổ tiên Chikan, Trạm Giang, Quảng Đông, Trung Quốc
Nghề nghiệp Nữ diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 1999–nay

Dương Di (30 tháng 8 năm 1979) là ca sĩ, nữ diễn viên Hồng Kông. Cô đã đóng vai chính trong nhiều bộ phim truyền hình Hồng Kông nổi tiếng như: Trí Dũng Song Hùng, Đạo Đường Song Long, Sòng Bạc Phong Vân, Sóng Gió Gia Tộc, Danh Viện Vọng Tộc...

Truyền Hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • On Call 36 hours - II, vai Tiểu Ngư
  • Danh Gia Vọng Tộc - Khang Tử Quân
  • On Call 36 - Cuộc Gọi 36 Tiểu Thời (2012)- vai Tiểu Ngư
  • Yes Sir, Sorry Sir - Học Trường Mật Cảnh (2011) - vai Hà Diệu Tuyết (Miss Ho)
  • Cung Tâm Kế (2009) - vai Diêu Kim Linh
  • Sweetness in the salt - Muối mặn thâm thù (TVB,2009): vai Đậu Thắng Tuyết
  • The acedamy 3 - Cảnh sát 3 (TVB,2008)
  • Moonlight resonance - Gia hảo nguyệt viên (TVB,2008): vai Tôn Hạo Nguyệt
  • The building blocks of life - Giữa ngã ba đường (TVB,2007): vai Trương Văn Chính
  • Fathers and sons - Nỗi lòng người cha (TVB,2007): vai La Tứ Hỷ
  • On the first beat - Cảnh sát mới ra trường (TVB,2007): vai Hà Hoa (khách mời)
  • Heart of greed - Đường tâm phong bạo (TVB,2007): vai Trác Văn Lệ
  • Good against evil - Thiện ác đối đầu (TVB,2006)
  • Dicey business - Cạm bẫy (TVB,2006): vai Đàm Châu Mỹ
  • Land of wealth - Miền đất hứa (TVB,2006)
  • Face to fate - Bố Y thần tướng (TVB,2006): vai Diệp Mộng Sắc
  • A pillow case of mystery - Kì án nhà Thanh (TVB,2006): vai Tăng Cách Minh Châu
  • Yummy yummy - Gia vị cuộc sống (TVB,2005)
  • The academy - Cảnh sát (TVB,2005)
  • The prince's shadow - Bóng vua (TVB,2005): vai Như Ý
  • Shades of truth - Sự thật của bóng tối (TVB,2004): vai Khang Chí Thiện
  • Twin of brothers - Song long đại Đường (TVB,2004): vai Lý Tú Ninh
  • The vigilante in the mask - Giấc mộng hiệp sỹ (TVB,2004): vai Chung Hoàn
  • Find the light - Thanh đao công lý (TVB,2003)
  • The W files - Hồ sơ tuyệt mật (TVB,2003): vai Huỳnh Hồng Hồng
  • Vigilante force - Trí dũng song hùng (TVB,2003)
  • Whatever it takes - Khôi phục giang sơn (TVB,2003)
  • Golden faith - Bước ngoặc cuộc đời (TVB,2002)
  • Eternal happiness - Mạnh lệ quân (TVB,2002)
  • The awakening story - Câu chuyện của ngày xưa (TVB,2001)
  • Seven sisters - Bảy chị em (TVB,2001)
  • Gods of honour (TVB,2001)
  • A taste of love (TVB,2001)
  • Heavenly sword and dragon sabre 2000 (TVB,2001): vai ni cô
  • Crimson sabre (TVB,2000)
  • FM701 (TVB,2000)
  • The green hope - Màu xanh hy vọng (TVB,2000)
  • Street fighters (廟街·媽·兄弟) (TVB,2000)
  • The legendary four aces (TVB,2000)
  • Return of the Cuckoo (TVB, 2000)
  • Lost in Love (TVB, 2000)
  • War of the Genders (TVB, 2000)
  • At the Threshold of an Era II (TVB, 2000)
  • The Legend of Lady Yang (TVB, 2000)
  • When Dreams Come True (夢想成真) (TVB, 2000)
  • Ups and Downs (無業樓民) (TVB, 2000)
  • At the Threshold of an Era (TVB, 1999)
  • Game of Deceit (TVB, 1999)
  • Ultra Protection (TVB, 1999)
  • Detective Investigation Files IV (TVB, 1999)
  • A Kindred Spirit (TVB, 1995-1999)

Bài hát trong phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • "愛怎麼說" with Steven Ma, bài hát mở đầu trong phim Sweetness in the Salt (2009)
  • Draw Near (靠近), with Frankie Lam, bài hát kết thúc trong phim Face to Fate (2006)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2008: Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong phim Trăng Rằm dậy sóng tại liên hoan phim TVB lần thứ 41
  • 2003: Nữ diễn viên tiến bộ nhất tại liên hoan phim TVB lần thứ 36