Dưa cải Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sauerkraut Ba Lan(Kiszona kapusta)

Dưa cải Đức hay còn gọi là Sauerkraut (phát /ˈsaʊərkrt/; Phát âm tiếng Đức: [ˈzaʊ.ɐˌkʁaʊt]  (Speaker Icon.svg nghe); tiếng Yiddish: זויערקרויט zoyerkroyt Bản mẫu:IPA-yi, tiếng Pháp choucroute, tiếng Ba Lan kiszona kapustatiếng Nga: квашеная капуста kváshenaya kapústa) (có nghĩa là "cẳi bắp chua") là món cải bắp thái nhỏ và được lên men bởi các vi khuẩn axít lactic, gồm có Leuconostoc, Lactobacillus, và Pediococcus.[1][2].

Sản xuất dưa cải Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Món Eisbein ủ muối (một loại chân giò ủ muối) được ăn kèm với dưa cải Đức

Dưa cải Đức được sản xuất bằng phương pháp muối dưa được gọi là lên men axít lactic tương tự như cách làm dưa chuột muốikim chi theo kiểu truyền thống (không xử lý nhiệt). Dưa cải Đức đã được xử lý hoàn toàn sẽ được giữ vài tháng trong một thùng chứa kín hơi không quá 15oC (60>sup>oF). Người ta không ướp lạnh cũng như không dùng đến phương pháp tiệt trùng Pasteur mặc dù những phương pháp này giúp kéo dài thời gian bảo quản. Dưa cải Đức thường được nêm thêm quả cây bách xù.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Farnworth, Edward R. (2003). Handbook of Fermented Functional Foods. CRC. ISBN 0-8493-1372-4. 
  2. ^ “Fermented Fruits and Vegetables - A Global SO Perspective”. United Nations FAO. 1998. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2007.