Dấu huyền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
À, Ằ, Ầ à, ằ, ầ
È, Ề, Ì è, ề, ì
Ò, Ồ, Ờ ò, ồ, ờ
Ù, Ừ ù, ừ

Dấu huyền trong tiếng Việt là một dấu thanh nằm ở trên một số nguyên âm.[1] Khi viết ở trên nguyên âm thì phát âm tiếng đó với giọng xuống. Dấu huyền viết bằng một gạch ngang chéo xuống từ trái sang phải.

Các ngôn ngữ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Một số ngôn ngữ khác trên thế giới cũng dùng "dấu huyền" trong cách viết nhưng có thể mang chức năng khác không thuộc phạm vi dấu thanh. Thí dụ như Tiếng Ý thì dùng dấu huyền để đặt cách nhấn âm tiết trong khi tiếng Anh dùng dấu huyền (thường trong thể thơ) để biến nguyên âm câm thành nguyên âm bật tiếng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bảng chữ cái chữ Quốc ngữ
Aa Ăă Ââ Bb Cc Dd Đđ Ee Êê Gg Hh Ii Kk Ll Mm Nn Oo Ôô Ơơ Pp Qq Rr Ss Tt Uu Ưư Vv Xx Yy
Aa Bb Cc Dd Ee Ff Gg Hh Ii Jj Kk Ll Mm Nn Oo Pp Qq Rr Ss Tt Uu Vv Ww Xx Yy Zz
Các chữ có dấu huyền ( ◌̀ )
Àà Ằằ Ầầ Èè Ềề Ì ì Ǹǹ Òò Ồồ Ờờ Ùù Ừừ Ẁẁ Ỳỳ
Xem thêm