Dầu bôi trơn công nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dầu bôi trơn là những sản phẩm thu được từ VGO hoặc từ cặn khí quyển ít nhiều đã loại chất nhựa đường và các hydrocacbon thơm, chủ yếu gồm từ các parafin, isoparafin, naphten được gọi là dầu bôi trơn khi chúng dùng để bôi trơn. Những sản phẩm đó cũng được dùn như chất lỏng truyền động, cách điện... Theo cách phân loại của ISO, chúng thuộc lớp sản phẩm L và được chia thành nhiều loại, mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm thường là dựa trên độ nhớt.

Riêng dầu bôi trơn động cơ lại chưa được phân loại theo ISO, vì có quá nhiều khác biệt về mặt kỹ thuật giữa các động cơ ở các vùng khác nhau trên thế giới. Dầu bôi trơn động cơ chiếm khoảng 40% dầu bôi trơn ở các nước công nghiệp.

Dầu bôi trơn - còn gọi là dầu nhớt, dầu nhờn - dùng để bôi trơn các chi tiết mà chuyển động trượt lên nhau phải có những đặc tính cơ bản sau:

  • Bám dính chắc trên bề mặt dưới dạng một lớp lỏng
  • Độ nhớt vừa phải, chỉ số độ nhớt thường phải lớn
  • "Hòa tan" tốt cặn, muội than sinh ra do ma sát hay do sự cháy nhiên liệu...
  • Không ăn mòn máy móc
  • Bền hóa học, ít biến chất khi bảo quản và sử dụng, bền sinh học
  • Dẫn nhiệt tốt
  • Đóng kín máy

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]