Dận Tường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dận Tường
Hòa Thạc Di Thân vương
(和碩怡親王)
Yinxiang.jpg
Dận Tường
Hòa Thạc Di Thân vương của nhà Thanh
Tại vị 1722 - 1730
Tiền nhiệm (không có)
Kế nhiệm Hoằng Hiểu
Thông tin chung
Phối ngẫu Đích phúc tấn:
Triệu Giai thị
Phú Sát thị
Ô Tô thị
Qua Nhĩ Giai thị
Trắc phúc tấn:
Thạch Giai thị
Nạp Lạt thị
Hậu duệ Trưởng nữ
Hoằng Xương
Thứ nữ
Thứ nam
Tam nữ
Hoằng Thôn
Hoằng Hiểu
Hòa Thạc Hòa Huệ Công chúa
Hoằng Quang
Hoằng Khâm
Hoằng Hiểu
Thụ Ân
A Mục San Lang
Tên đầy đủ Ái Tân Giác La Dận Tường
(愛新覺羅·胤祥)
Thụy hiệu Hòa Thạc Di Trung Kính Thành Trực Cần Thận Liêm Minh Hiền Thân vương
(和碩怡忠敬誠直勤慎廉明賢親王)
Hoàng tộc Gia tộc Ái Tân Giác La
Thân phụ Hoàng đế Khang Hi
Thân mẫu Kính Mẫn Hoàng quý phi
Sinh 16 tháng 11, 1686(1686-11-16)
Mất 18 tháng 6, 1730 (43 tuổi)
Yinxiang
Tiếng Trung: 胤祥
Yunxiang
Tiếng Trung: 允祥

Dận Tường (tiếng Trung: 胤祥; bính âm: Yìnxiáng) (17 tháng 11, 1686 - 18 tháng 6, 1730), là hoàng tử thứ mười ba (tính trong số các hoàng tử còn sống đến tuổi trưởng thành) của hoàng đế Khang Hi thuộc thời nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Tường sinh năm 1686, là con của Khang Hi với Kính Mẫn Hoàng quý phi Chương Giai thị, là cháu ngoại của Hải Khoan thuộc Tương Hoàng Kỳ trong Bát Kỳ. Mẹ của ông mất sớm, khi ông mới chỉ 14 tuổi, đo đó ông được nuôi dưỡng bởi Đức phi - mẹ của Dận Chân, hoàng tử thứ 4 của Khang Hi, người sau này trở thành hoàng đế Ung Chính.

Năm 1704, sông Dương Tử và sông Hoàng Hà gây ra một trong những trận lũ lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc. Kinh tế và đời sống của nhân dân xung quanh các vùng này bị đe dọa nghiêm trọng. Dận Tường được Khang Hi cử đi cùng với khâm sai đại thần Dận Chân giúp đỡ các nạn nhân bị lũ lụt.

Do mắc một số sai lầm, nên Dận Tường bị Khang Hi giam vào Tôn Nhân phủ, cùng lúc với hoàng tử thứ hai Dận Nhưng (thái tử nhưng đã bị phế).

Sau khi Dận Chân lên ngôi vua, ngay lập tức Dận Tường được thả. Sau này Dận Tường tham gia một phần lớn trong công việc củng cố quyền lực cho Dận Chân dù cho sức khỏe ngày càng giảm sút. Ông được phong làm Di Thân vương, và là một trong tám Thiết mạo tử vương dưới thời nhà Thanh. Năm 1725, Dận Tường được cử đến tỉnh Trực Lệ để tuần sát việc phòng chống lũ và giao thông đường thủy. Khi trở về Bắc Kinh sau đó, ông thường xuyên đổ bệnh.

Dận Tường qua đời vào tháng 6 năm 1730 và được truy phong hiệu Trung Kính Thành Trực Cần Thận Liêm Minh Hiền (tiếng Trung: 忠敬誠直勤慎廉明賢), nên thụy hiệu đầu đủ của ông là Hòa Thạc Di Trung Kính Thành Trực Cần Thận Liêm Minh Hiền Thân vương (tiếng Trung: 和碩怡忠敬誠直勤慎廉明賢親王). Hoàng đế Ung Chính ngợi ca Di Thân vương và ra lệnh để tang, không bàn việc quốc sự trong ba ngày.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Thê thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Con[sửa | sửa mã nguồn]

  • Con trai:
  1. Hoằng Xương (tiếng Trung: 弘昌; 1706 - ?): con trai trưởng, mẹ là Qua Nhĩ Giai thị
  2. Thứ nam (1708 - 1709): không có tên, mẹ là Thạch Giai thị
  3. Hoằng Thôn (tiếng Trung: 弘暾; 1710 - 1728): con của Triệu Giai thị
  4. Hoằng Hiểu (tiếng Trung: 弘晈); 1713 - ?): con của Triệu Giai thị
  5. Hoằng Quang (tiếng Trung: 弘㫛; 1716 - ?): con của Triệu Giai thị
  6. Hoằng Khâm (tiếng Trung: 弘昑; 1716 - ?): con của Ô Tô thị
  7. Hoằng Hiểu (tiếng Trung: 弘曉); 1722 - ?): con của Triệu Giai thị, thừa tước của Dận Tường
  8. Thụ Ân (tiếng Trung: 綬恩; 1725 - ?): con của Triệu Giai thị
  9. A Mục San Lang (tiếng Trung: 阿穆珊琅; 1726 - 1727): con của Nạp Lạt thị
  • Con gái:
  1. Trưởng nữ (1703 - 1776): con của Qua Nhĩ Giai thị, được phong Quận chúa. Thành thân với Tát Khắc Tín (tiếng Trung: 薩克信) của tộc Tân Tuế Nhuế (tiếng Trung: 津濟芮) vào năm 1721.
  2. Thứ nữ (1707 - 1726): con của Triệu Giai thị, được phong Quận chúa. Năm 1723 thành thân với Phú Tăng Ngạch (tiếng Trung: 富僧額) của tộc Nhĩ Căn Giác La (tiếng Trung: 尔根觉罗).
  3. Tam nữ (1710 - 1711): con của Phú Sát thị.
  4. Hòa Thạc Hòa Huệ Công chúa (tiếng Trung: 和碩和惠公主; 1714 - 1731): con của Triệu Giai thị, được Ung Chính nhận làm Nghĩa nữ. Năm 1729 thành thân với Đa Nhĩ Tế Tắc Bố Đằng (tiếng Trung: 多爾濟塞布騰) thuộc tộc Bác Nhĩ Tể Cẩm (tiếng Trung: 博尔济锦) của Mông Cổ. Có một con trai là Tang Trai Đa Nhĩ Tế (tiếng Trung: 桑齋多爾濟).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]