Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Metro TP. Ho Chi Minh
Metro Saigon.png
Tổng quát
Chủ Ban Quản lý Đường sắt đô thị
Địa điểm Thành phố Hồ Chí Minh
Loại tuyến Rapid transit
Số tuyến 2 tuyến đang thi công, 4 tuyến dự án
Hoạt động
Sẽ bắt đầu vận hành 2020[1]
Headway 4 phút.[2]
Kỹ thuật
Chiều dài hệ thống 107 km (66,5 mi)
Track gauge 1,435 mm[2]
Tốc độ cao nhất 80 kilômét một giờ (50 mph)[2]
Biểu trưng được cho là của hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh

Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án xây dựng hệ thống đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kế hoạch tổng thể được tuyên bố vào tháng 2 năm 2001 và dự đoán rằng có thể xây dựng xong vào năm 2020. Tuy kế hoạch dự đoán ngày bắt đầu xây vào năm 2005, nhưng vào tháng 3 năm 2005, Thành phố vẫn còn đang lập kế hoạch. [1]

Để đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh, một số dự án tàu điện ngầmmonorail đang được lập dự án như: tuyến Bến Thành – Biên Hòa, Bến Thành – Bến xe Miền Tây, Bến Thành – Tân Sơn Nhất – An Sương. Các dự án này đang được các đối tác nước ngoài như: (Nhật, Pháp, Nga, và Đức) đệ trình phương án đầu tư.

TP HCM có tàu điện ngầm vào năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ các tuyến theo quy hoạch (chỉ có tuyến số 1 đang thi công)
Bản đồ của tuyến đường 1.
Bản đồ của tuyến đường 2.

Toàn bộ dự án metro có thể ngốn trên 5 tỷ đô-la Mỹ, chỉ riêng lập phương án hỗ trợ kỹ thuật "Chuẩn bị dự án metro tại TP HCM" đã mất 2,2 triệu đô-la Mỹ. Phương án hỗ trợ kỹ thuật đã được Ủy ban Nhân dân TP HCM phê duyệt cuối tháng 4 năm 2007.[3]

Trong số 2,2 triệu đô-la Mỹ, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) viện trợ không hoàn lại 1,7 triệu đô-la Mỹ, Chính phủ góp 500.000 đô-la Mỹ, số còn lại là của thành phố và các nhà đầu tư.

Với các yêu cầu lập kế hoạch xây dựng 2 tuyến metro ưu tiên và kết nối cùng các dự án xây dựng các tuyến vận tải có khối lượng lớn, dự kiến phương án kỹ thuật phải đến tháng 4 năm sau mới hoàn tất.

Theo thiết kế ban đầu, hệ thống tàu điện ngầm TP HCM có tổng chiều dài 54 km, 6 đường ray và 22 nhà ga và 4 tuyến. Nhà ga trung tâm đặt ở Công viên 23/9, quận 1.

Các tuyến metro sẽ được xây dựng cuốn chiếu và dự kiến đến 2010 thành phố sẽ có 2 tuyến đưa vào hoạt động. Dự án sẽ hoàn tất vào năm 2020.

Mục tiêu của hệ thống metro nhằm thay thế 25% lượng xe gắn máy lưu thông trên đường đến năm 2010. Vào giai đoạn cuối 2020, giao thông công cộng bằng tàu điện ngầm sẽ giúp TP HCM giảm một nửa lượng xe gắn máy lưu thông trên đường.

Hiện TP HCM gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho dự án metro thành phố. Hồi giữa năm ngoái, Tập đoàn Siemens của Đức dự kiến sẽ đầu tư 2 tuyến metro tại TP HCM, vốn tổng vốn đầu tư khoảng 800 triệu euro. Trong đó, TP HCM chịu 30% vốn, còn lại vay với 100 triệu euro từ nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Đức và 20 triệu euro từ Áo.

Hệ thống metro TP HCM hiện nay dự kiến bao gồm 6 tuyến (xem sơ đồ tuyến năm 2007 bên dưới)[4]:

Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 21 tháng 2 năm 2008, ông Lê Hoàng Quân, chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã phát lệnh khởi công dự án này tại phường Phước Long quận 9.[5] Tổng chiều dài tuyến này là 19,7 km, bao gồm 2,6 km đi ngầm và 17,1 km đi trên cao. Tuyến này có tổng mức đầu tư là 1.091 triệu USD do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản cho vay với hình thức ODA.[6][7]

Thông tin đường
  • Phần ngầm : 2.36 km
  • Phần trên cao : 16.46 km
  • Chiều dài đường tàu điện (xấp xỉ) : 18.82 km
  • Chiều dài toàn tuyến(xấp xỉ) : 20.2 km
  • Khổ đường ray : 1435 mm
  • Số thanh ray : 2
Tên ga
  • Bến Thành TSS
  • Bến Thành
  • Nhà hát Thành phố
  • Ba Son
  • Khu du lịch Văn Thánh
  • Tân Cảng
  • Tân Cảng RSS
  • Thảo Điền
  • An Phú
  • Rạch Chiếc
  • Rạch Chiếc TSS
  • Ga tương lai 01
  • Phước Long
  • Bình Thái
  • Bình Thái RSS
  • Ga tương lai 02
  • Thủ Đức
  • Ga tương lai 03
  • Công viên Kỹ thuật cao
  • Suối Tiên TSS
  • Suối Tiên
  • Ga tương lai 04
  • Trạm cuối Suối Tiên
  • Xe Nhà ga
Vận tốc tối đa
  • 110 km/h ở phần trên cao
  • 80 km/h ở phần ngầm
  • 35 km/h ở khu vực đường vào nhà ga
  • 25 km/h ở nhà ga
Cấu trúc tàu điện
  • 3 toa xe giai đoạn đầu
  • 6 toa xe giai đoạn cuối
Giai đoạn Khoảng cách thời gian Thời gian Số hoạt động
Giờ cao điểm 2 phút 10 giây 05:30 ~ 09:30 111
Giờ cao điểm 2 phút 10 giây 16:00 ~ 20:00 111
Giờ bình thường 5 phút 09:30 ~ 16:0 - 20:00 ~ 23:30 126
Tổng số 348

Tuyến số 2: Bến Thành - Tham Lương[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 8, năm 2010, Bến Thành - Tham Lương tại phường Tân Thới Nhất, Q.12 được khởi công xây dựng. Tuyến này dài khoảng 11,322 km (11,7 km tính luôn phần kết nối với depot[8]), có 11 ga gồm 10 nhà ga ngầm: Bến Thành, Tao Đàn, Dân Chủ, Hòa Hưng, Lê Thị Riêng, Phạm Văn Hai, Bảy Hiền, Nguyễn Hồng Đào, Bà Quẹo và Phạm Văn Bạch, và 1 ga trên cao ở Tân Bình.[9] Tổng chi phí cho tuyến này là 1,7 tỉ Euro.[8]

Tuyến Bến Thành - Tham Lương là một phần của tuyến metro số 2, điểm đầu là bến xe Tây Ninh (An Sương), dọc đường Trường Chinh, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Phạm Hồng Thái, Bến Thành, Hàm Nghi, qua sông Sài Gòn sang khu đô thị mới Thủ Thiêm và kết thúc tại điểm ga đường sắt cao tốc Bắc - Nam.[9]

Tuyến số 5 GĐ 1: Ngã từ Bảy Hiền – cầu Sài Gòn[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến metro thứ 5 được thực hiện theo hình thức “Chìa khóa trao tay (EPC)”, với tổng vốn đầu tư ước tính khoảng 1,85 tỷ USD. Giai đoạn 1 có lộ trình dài 8,9 km từ Ngã tư Bảy Hiền đến cầu Sài Gòn, trong đó gần 7 km là đi ngầm qua 7 ga dừng. Giai đoạn 2 là từ Ngã tư Bảy Hiền về Bến xe Cần Giuộc mới (huyện Bình Chánh), vẫn đang tìm vốn trong khi chờ UBND TP thông qua hồ sơ thiết kế cơ sở để bắt đầu cắm mốc ngoài thực địa.

Đề xuất ban đầu năm 2001[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ tuyến năm 2001
Tuyến đường Dài (km) Số ga
Tây Bắc - Đông Nam 46,86 44
Vành đai trong 43,14 45
Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 9,3 9
Hòa Hưng - Xa lộ Hà Nội - Khu đô thị mới Thủ Thiêm 21 18
Chợ Bến Thành - Quận 2 - Quận 9 - Thủ Đức 27,5 18
Biên Hòa - Bình Chánh - Hòa Hưng 46 42

Đề xuất năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Quy hoạch được phê duyệt năm 12/2009 (5745/QĐ-UBND)
Tuyến đường Dài (km) Số ga Lộ trình
Tuyến 1 19,7 (2,6 ngầm và 17,1 trên cao) 14 (3 ga ngầm và 11 ga trên cao) Chợ Bến Thành - Suối Tiên
Tuyến 2 GĐ1: 11,3 (9,5 ngầm và 1,8 trên cao)

GĐ2: 7.7

GĐ1: 11 (10 ga ngầm và 01 ga trên cao)

GĐ2: Chưa xác định

GĐ1: Chợ Bến Thành - Tham Lương

GĐ2: Thủ Thiêm - Chợ Bến Thành & Tham Lương - Bến xe Tây Ninh

Tuyến 3A GĐ1: 9.7 (ngầm)

GĐ2: 6.5

GĐ1: 10 ga ngầm

GĐ2: Chưa xác định

GĐ1: Chợ Bến Thành - Bến xe Miền Tây

GĐ2: Bến xe Miền Tây - Tân Kiên

Tuyến 3B 12,1 (9,1 ngầm và 3 trên cao). 10 ga (8 ga ngầm và 2 ga trên cao) Ngã 6 Cộng Hòa - Hiệp Bình Phước
Tuyến 4 24 (19 ngầm và 5 trên cao) 20 (15 ga ngầm và 5 ga trên cao) Thạnh Xuân (Quận 12) - Nguyễn Văn Linh (Quận 7)
Tuyến 5 GĐ1: 11.2 (ngầm, bao gồm nhánh vào sb.Tân Sơn Nhất)

GĐ2: 14,8 (7,4 ngầm và 7,4 trên cao)

GĐ1: 9 ga (8 ga ngầm và 1 ga cao)

GĐ2: 13 ga (7 ga ngầm và 6 ga cao)

Ngã 4 Bảy Hiền – Cầu Sài Gòn

Ngã 4 Bảy Hiền – Bến xe Cần Giuộc mới

Tuyến 6 6.7 (ngầm) 7 (ngầm) Trường Chinh - Vòng xoay Phú Lâm

Các thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài sân ga: 125 m
  • Khoảng cách trung bình giữa các ga 700 - 1.300 m
  • Tốc độ tối đa: 80 km/h
  • Thời gian trung bình giữa hai chuyến: 4 phút (2 phút vào giờ cao điểm)
  • Khổ đường ray: 1.435 mm
  • Độ rộng tàu: 3 m

Ản hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án được cho là cải thiện tình hình giao thông đô thị, nâng cao chất lượng không khí, tiết kiệm năng lượng, nâng giá trị đất và các tác động kinh tế- xã hội khác do tiết kiệm thời gian vận chuyển.[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The work begins: HCM City to have first subway in 2014”. VietnamNet Bridge. 30 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ a ă â “Overview of Management Authority for Urban Railways”. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ 3 năm nữa TP HCM có tàu điện ngầm
  4. ^ “Ho Chi Minh City Metro, Vietnam”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Metro TP.HCM - Bài toán giao thông đô thị”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ Thành phố Hồ Chí Minh_khoi_cong_xay_dung_tuyen_metro_dau_tien-3-21219453.html “TP.HCM: Khởi công xây dựng tuyến metro đầu tiên”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ https://sites.google.com/site/censaigon/TrangChu/QuyHoach/CaoTocMeTro
  8. ^ a ă “Ho Chi Minh City Metro Line”. EIB. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  9. ^ a ă “Khởi công tuyến metro Bến Thành - Tham Lương”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 
  10. ^ “Ho Chi Minh City Metro Rail System Project”. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]