Daewoo K2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daewoo K2

Daewoo K2súng trường tấn công của Quân đội Hàn Quốc. Được sản xuất bởi Daewoo. Phục vụ trong Quân đội Hàn Quốc từ năm 1987 đến nay. Được sử dụng trong chiến tranh Iraq, chiến tranh Afghanistan và cuộc đảo chính tại Fiji năm 2006. Bề ngoài, súng có nhiều điểm khá giống M16, nhưng K2 lại có cơ chế nạp đạn bằng khí nén với hệ thống trích khí dài giống các súng AK, SIG SG 550.

Một số chi tiết kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiết kế: năm 1977
  • Nhà sản xuất : S&T Daewoo
  • Được sản xuất từ năm 1984 đến nay
  • Khối lượng: 3.6 Kg
  • Chiều dài: 970 mm, 730 mm (báng gập)
  • Tốc độ bắn: 700 đến 900 viên mỗi phút
  • Vận tốc: 920 m/s (SS109), 960 m/s (M193)
  • Tầm bắn tối đa: 2400 mm
  • Tầm bắn hiệu quả: 600 m (SS109), 460 m (M193)
  • Chiều dài nòng súng: 465 mm
  • Sức chứa ổ đạn: 20 đến 30 viên
  • Sử dụng loại đạn : 5.56x45 NATO
  • K2 sử dụng hệ thống trích khí giống như của AK-47
  • Có thể gắn thêm ống phóng lựu K-201 (ống phóng lựu 40mm được sản xuất có giấy phép của chính phủ Mỹ,nguyên mẫu là ống phóng lựu M203)

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

K2 là sự thay thế cho súng M16A1 của Quân đội Hàn Quốc vào năm 1984. K2 được chính thức đưa vào sử dụng năm 1987. Phiên bản xuất khẩu có tên gọi là DR-100 và DR-200 (sử dụng loại đạn .223 Remington). DR-300 sử dụng loại đạn 7.62x39mm.

Các nước đang sử dụng: