Daewoo K3
| Daewoo K3 | |
|---|---|
Súng máy hạng nhẹ Daewoo K3 |
|
| Loại | Súng máy hạng nhẹ |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1991 - Nay |
| Quốc gia sử dụng | |
| Sử dụng trong | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà sản xuất | S&T Daewoo |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 6,85 kg (15,1 lb) |
| Chiều dài | 1.030 mm (40,6 in) |
| Cỡ nòng | 533 mm (21 in) |
|
|
|
| Đạn | 5.56x45mm NATO |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng khí nén, Thoi nạp đạn xoay |
| Tốc độ bắn | 900 viên/phút |
| Sơ tốc |
|
| Tầm bắn hiệu quả | 800 m |
| Tầm bắn xa nhất | 3.600 m |
| Cơ cấu nạp | Dây đạn 200 viên hay hộp đạn rời loại STANAG NATO 30 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi |
Daewoo K3 là súng máy hạng nhẹ được phát triển bởi Hàn Quốc là loại vũ khí thứ ba sau Daewoo K1 và Daewoo K2 khẩu Daewoo K3 được phát triển dựa theo khẩu FN Minimi của Bỉ và khẩu M249 của Hoa Kỳ.
Hình dáng [sửa]
Daewoo K3 có hình dáng tương tự như khẩu FN Minimi và sử dụng loại đạn 5.56 mm NATO tiêu chuẩn. Lợi thế chính của nó là nhẹ hơn khẩu M60 và có thể lấy đạn hay cho đạn của cả hai loại Daewoo K1 và Daewoo K2 việc nạp đạn cho súng có thể bằng hộp đạn 30 viên hay dây đạn 200 viên. Nó có thể gắn chân chống để dùng cho các nhóm quân sử dụng vũ khí tự động cơ động hay gắn trên bệ chống ba chân để bắn ở vị trí cố định.
Hệ thống ngắm của súng này sử dụng thước ngắm và bộ phận xác định chiều gió. Nòng súng được thiết kế để có thể tháo lắp dễ dàng. Cơ chế hoạt động của loại súng này là trích khí và thoi nạp đạn xoay.
Tham khảo [sửa]
- Daniel Watters. "The 5.56 X 45mm: 2006". Gun Zone
- "Kopassus & Kopaska - Specijalne Postrojbe Republike Indonezije" (in Croatian). Hrvatski Vojnik Magazine.
- "Philippine Army. "Army Troopers Newsmagazine Vol.2 No.9". Philippine Army.