Daewoo K3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daewoo K3
Daewoo K3 machine gun 1.jpg
Súng máy hạng nhẹ Daewoo K3
Loại Súng máy hạng nhẹ
Nguồn gốc  Hàn Quốc (Nam Triều Tiên)
Lược sử hoạt động
Trang bị 1991 - Nay
Quốc gia sử dụng
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất S&T Daewoo
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 6,85 kg
Chiều dài 1030 mm
Cỡ nòng  533 mm

Đạn 5.56x45mm NATO
Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng khí nén, Thoi nạp đạn xoay
Tốc độ bắn 900 viên/phút
Sơ tốc
  • M193: 960 m/s
  • SS109: 915 m/s
Tầm bắn hiệu quả 800 m
Tầm bắn xa nhất 3.600 m
Cơ cấu nạp Dây đạn 200 viên hay hộp đạn rời loại STANAG NATO 30 viên
Ngắm bắn Điểm ruồi

Daewoo K3súng máy hạng nhẹ được phát triển bởi Hàn Quốc là loại vũ khí thứ ba sau Daewoo K1Daewoo K2 khẩu Daewoo K3 được phát triển dựa theo khẩu FN Minimi của Bỉ và khẩu M249 của Hoa Kỳ.

Hình dáng[sửa | sửa mã nguồn]

Daewoo K3 có hình dáng tương tự như khẩu FN Minimi và sử dụng loại đạn 5.56 mm NATO tiêu chuẩn. Lợi thế chính của nó là nhẹ hơn khẩu M60 và có thể lấy đạn hay cho đạn của cả hai loại Daewoo K1Daewoo K2 việc nạp đạn cho súng có thể bằng hộp đạn 30 viên hay dây đạn 200 viên. Nó có thể gắn chân chống để dùng cho các nhóm quân sử dụng vũ khí tự động cơ động hay gắn trên bệ chống ba chân để bắn ở vị trí cố định.

Hệ thống ngắm của súng này sử dụng thước ngắm và bộ phận xác định chiều gió. Nòng súng được thiết kế để có thể tháo lắp dễ dàng. Cơ chế hoạt động của loại súng này là trích khí và thoi nạp đạn xoay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]