Dana (ca sĩ Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dana
Tên khai sinh Hong Sung-mi (홍성미, 洪晟美)
Nghệ danh Dana The Grace
Xiyue Dana
Heeyeol Dana
Sinh 17 tháng 7, 1986 (27 tuổi)
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, vũ công
Thể loại Pop, dance, R&B
Nhạc cụ giọng hát, piano, flute, ghi-ta
Năm 2001–nay
Hãng đĩa S.M Entertainment
Hợp tác SM Town, The Grace
Website Trang chính thức
Tên Hàn Quốc
Hangul 홍성미
Hanja (Hán tự) 洪晟美
McCune-Reischauer Hong Sŏng-mi
Romaja quốc ngữ Hong Seong-mi

Hong Sung-mi (Hàn tự: 홍성미, Hán tự: 洪晟美, sinh ngày 17 tháng 7 năm 1986), thường được biết tới là Dana, là một ca sĩ Hàn Quốc trực thuộc SM Entertainment.[1] Mặc dù cô đã là một ca sĩ solo, ra mắt năm 2001, cô cũng đã trở thành một thành viên của nhóm nhạc nữ The Grace, ra mắt năm 2005.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu là một ca sĩ solo cho hãng đĩa SM Entertainment của Lee Soo Man,[2] Dana được tin tưởng sẽ là "BoA tiếp theo".[3] Trước khi ra mắt, cô được quảng bá qua vai nữ trong bộ phim Ace of Peace[4] của ban nhạc thần tượng nổi tiếng H.O.T và video âm nhạc Polaris của Kangta.[5]

Năm 2001, cô tung ra đĩa đơn đầu tay rất thành công Sesang kkeutkkaji (Until The End Of The World) một đoạn trích từ ca khúc 'Tell Me No More Lies' của nhà soạn nhạc người châu Âu Stefan Aberg.[4] Cô tiếp tục với Diamond, một ca khúc nhạc pop/dance kết hợp với Jung Yunho (U-Know, một thành viên của TVXQ năm 2003).[6] Sự nghiệp của cô gặt được nhiều thành công và cô tiếp tục được quảng bá bằng cách xuất hiện trên các show như X-Man, diễn vai chính trong bộ phim sitcom Nonstop 3. Album thứ hai của cô được phát hàng năm 2003, tuy nhiên lại không được ưa chuộng và bán chậm.[3] Từ đó cô biến mất khỏi nền âm nhạc cho đến khi The Grace ra mắt.

Từ năm 2005, cô là một thành viên của CSJH The Grace.[5] Do có sự ra mắt sớm hơn trong nền âm nhạc Hàn Quốc, cô được coi là trưởng nhóm, nhưng trong một buổi phỏng vấn cô đã phủ nhận điều này và phát biểu rằng mỗi thành viên trong nhóm đều có vai trò khác nhau. Trong album tiếng Nhật thứ tư, cô đã sáng tác ca khúc solo cho riêng mình mang tên 'Sayonara No Mukou Ni'.

Bắt đầu từ tháng 5 năm 2010, Dana thực hiện vai diễn cho vở nhạc kịch Daejanggeum phần 3.[7] Sau đó cùng năm 2010, Dana cùng với bạn cùng nhóm Sunday và các đồng nghiệp Onew của SHINee và Jay của TRAX tham gia nhạc kịch Musical Rock Of Ages với vai diễn Sherrie.[8] Cuối năm 2010, cô vào vai Constance trong vở nhạc kịch The Three Musketeers (ba chàng lính ngự lâm) cùng với Kyuhyun của Super Junior và Jay của TRAX.[9] Cô ấy nói rằng cô đã rất lo lắng khi phải hôn Kyuhyun trong một cuộc phỏng vấn.[10]

Tháng 6 năm 2011, SM công bố sẽ ra mắt một đĩa đơn mới với hình ảnh mới.[11] Ngày 8 tháng 7, 2011 cô ra mắt với DANA and SUNDAY The GRACE đĩa đơn mang tựa đề 나 좀 봐줘 (One More Chance) và đĩa đơn được phát hành ngày 11 tháng 7.[12]

Năm 2012, cô tham gia nhạc kịch Catch Me If You Can với vai Brenda Strong cùng với Kyuhyun của Super Junior, Key của SHINeeSunny của Girls' Generation. Hơn nữa, cô còn góp giọng cho nhạc phim To The Beautiful You với ca khúc Maybe We đã được ra mắt vào đầu tháng 9.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album solo[sửa | sửa mã nguồn]

Albums Ngày ra mắt
Until the end of the world 10 tháng 9, 2001
남겨둔 이야기 (Maybe) 1 tháng 10, 2003

MV đã ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • 세상끝까지
  • Diamond
  • 남겨둔 이야기 (Maybe)
  • What is Love (Original Ver.)

Các đĩa đơn cùng với TSZX the Grace[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: The Grace discography

Album cùng với CSJH Dana & Sunday[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu đĩa Tên đĩa Ngày phát hành
Đĩa kĩ thuật số One More Chance (나 좀 봐줘) 11 tháng 7, 2011
Đĩa kĩ thuật số Now You (지금 그대) 23 tháng 9, 2011
Đĩa đơn đặc biệt First Americano 19 tháng 12, 2011

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Album Ngày ra mắt
Christmas Winter Vacation in SMTown.com - Angel Eyes 4 tháng 12, 2001
Summer Vacation in SMTown.com 10 tháng 6, 2002
2002 Winter Vacation in SMTown.com - My Angel My Light 6 tháng 12, 2002
2003 Summer Vacation in SMTown.com 18 tháng 6, 2003
2003 Winter Vacation in SMTown.com 8 tháng 12, 2003
2004 Summer Vacation in SMTown.com 2 tháng 7, 2004
2006 Summer SMTown 20 tháng 6, 2006
2006 Winter SMTown - Snow Dream 12 tháng 12, 2006
Billie Jean Look at Me OST 24 tháng 1, 2007
Air City OST (MBC TV Drama) 23 tháng 5, 2007
2007 Summer SMTown - Fragile 5 tháng 7, 2007
2007 Winter SMTown - Only Love 10 tháng 12, 2007
2011 Winter SMTown – The Warmest Gift 13 tháng 12, 2011

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên nhạc kịch/MV Vai diễn Ghi chú
2000 [(평화의 시대) Age of Peace DANA 3D Movie cùng với H.O.T
2001 Polaris MV Chính mình MV Solo đầu tiên củaKangta
2002 Nonstop 3 DANA phim hài Sitcom
2010 (고궁뮤지컬 대장금) Daejanggeum phần 3 Seo Jang-geum (서장금) Nhạc kịch
2010 (락 오브 에이지) Rock of Ages Sherrie Christian nhạc kịch cùng với Sunday, Onew, and Jay
2010–2011 (삼총사)The Three Musketeers Constance nhạc kịch cùng với Kyuhyun and Jay
2012 (아모레미오) Amore Mio Mi-rae (미래) đặc biệt
2012 (캐치 미 이프 유캔) Catch Me If You Can Brenda Strong cùng với Kyuhyun, Key, and Sunny

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “다나” [Dana] (bằng tiếng Triều Tiên). Nate people. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ a ă Han, Hyeok-seung (한혁승) (22 tháng 5 năm 2007). “다나, "앳된 이미지 벗으려 무대서 안 웃었다"” [Dana, "To get over the young image, I did not smile on stage"] (bằng tiếng Triều Tiên). MyDaily. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ a ă Jeon, Ye-jin (전예진) (11 tháng 1 năm 2009). “여중생 연예계 데뷔 붐” [Booming of school girls' debuts as entertainers] (bằng tiếng Triều Tiên). MT News. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  4. ^ a ă “다나” [Dana] (bằng tiếng Triều Tiên). MSearch people. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ a ă “SM엔터테인먼트, 아시아권 겨냥한 여성 4인조 그룹 공개” [SM Entertainment opens a 4-member female group to the public, aiming at Asian markets] (bằng tiếng Triều Tiên). Yonhap / The Hankyoreh. 13 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ Nam, An-u (남안우) (7 tháng 1 năm 2010). “유노윤호·신동·가희, 백댄서에서 앞으로 나온 춤꾼 가수들” [Yuno Yunho, Sin Dong, Ga Hui, dance music singers coming froward from backstage dancers] (bằng tiếng Triều Tiên). MyDaily. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ “다나, 뮤지컬 ‘대장금’ 서장금 캐스팅 뒤늦게 합류” (bằng tiếng Triều Tiên). 5 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “‘뮤지컬돌’ 샤이니 온유, ‘락 오브 에이지’ 캐스팅…제이·다나·선데이와 동반출연” (bằng tiếng Triều Tiên). 9 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ Kang Seung-hun "Super Junior Kyuhyun says advice from cast members helps with musical" 10 Asia. 17 December 2010. Retrieved 2011-12-08
  10. ^ “무료 앱속에 숨은 유료결제 피해 속출” (bằng tiếng Triều Tiên). 2 tháng 12 năm 2010. 
  11. ^ “화제의 곡 '부메랑' 주인공들 천상지희 컴백 임박? 활동 스케줄 공개돼” (bằng tiếng Triều Tiên). 27 tháng 6 năm 2011. 
  12. ^ “'천상지희' 다나&선데이, 11일 음원공개…여자들의 비밀이야기” (bằng tiếng Triều Tiên). 6 tháng 7 năm 2011.