Dancing with the Stars (chương trình truyền hình Hoa Kỳ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dancing with the Stars
Dancing with the Stars Title Logo.svg
Định dạng Cuộc thi khiêu vũ
Sáng lập BBC Worldwide
Dẫn chương trình Tom Bergeron
Lisa Canning (2005)
Samantha Harris (2006–2009)
Brooke Burke (2010–nay)
Drew Lachey (tạm thời)
Giám khảo Carrie Ann Inaba
Len Goodman
Bruno Tonioli
Quốc gia Hoa Kỳ
Số mùa 12
Số tập 226 (tính đến ngày 24/5/2011)
Sản xuất
Địa điểm CBS Television City
Hollywood, California (2005–nay)
Thời lượng 1–2 giờ
Trình chiếu
Kênh trình chiếu ABC
Phát sóng 1 tháng 6, 2005 (2005-06-01) – nay
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Dancing with the Stars (tạm dịch: Khiêu vũ với ngôi sao) là một chương trình thực tế phát sóng trên kênh ABC ở Hoa Kỳ và CTV ở Canada. Đây là phiên bản Hoa Kỳ của chương trình được sản xuất ở Vương quốc Anh bởi BBC có tên Strictly Come Dancing. Tom Bergeron là người dẫn chương trình chính. Người phụ dẫn đã được thay đổi nhiều lần: ở mùa giải đầu tiên là Lisa Canning. Phóng viên Samantha Harris đóng vai trò này từ mùa giải thứ hai cho tới mùa giải chín. Người mẫu, nhà vô địch mùa giải thứ 7, Brooke Burke, được chọn dẫn chương trình cho mùa giải thứ 10 tới nay.

Các thí sinh là người nổi tiếng bắt cặp với một vũ công chuyên nghiệp. Những thí sinh trước đây thường là các tay đua, nhà vô địch Olympic, cầu thủ bóng đá, siêu mẫu, diễn viên, ca sĩ, phi hành gia vũ trụ,... Mỗi cặp thí sinh trình diễn một vũ điệu sau một tuần tập luyện để giành điểm từ giám khảo và được khán giả bình chọn. Bất kì cặp thí sinh nào nhận được tổng điểm từ giám khảo và phiếu bình chọn ít nhất sẽ bị loại. Cứ như vậy cho tới khi tìm được người cuối cùng ở lại thì người đó sẽ giành chiến thắng.

Đã có một chương trình trượt băng nghệ thuật gần tương tự có tên là Skating with the Stars (tạm dịch: Trượt băng với ngôi sao) được tổ chức nhưng đã dừng lại sau khi mùa thứ nhất kết thúc.

Các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Số sao
tham dự
Số
tuần
Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Top 3
Chiến thắng
Về nhì
Về ba
1 – Hè 2005 6 7 1 tháng 6 năm 2005 6 tháng 7 năm 2005 Kelly Monaco John O'Hurley Joey McIntyre
2 – Đông 2006 10 8 5 tháng 1 năm 2006 26 tháng 2 năm 2006 Drew Lachey Jerry Rice Stacy Keibler
3 – Thu 2006 11 10 12 tháng 9 năm 2006 15 tháng 11 năm 2006 Emmitt Smith Mario Lopez Joey Lawrence
4 – Xuân 2007 11 10 19 tháng 3 năm 2007 22 tháng 5 năm 2007 Apolo Anton Ohno Joey Fatone Laila Ali
5 – Thu 2007 12 10 24 tháng 9 năm 2007 27 tháng 11 năm 2007 Helio Castroneves Mel B Marie Osmond
6 – Xuân 2008 12 10 17 tháng 3 năm 2008 20 tháng 5 năm 2008 Kristi Yamaguchi Jason Taylor Cristian de la Fuente
7 – Thu 2008 13 10 22 tháng 9 năm 2008 25 tháng 11 năm 2008 Brooke Burke Warren Sapp Lance Bass
8 – Xuân 2009 13 11 9 tháng 3 năm 2009 19 tháng 5 năm 2009 Shawn Johnson Gilles Marini Melissa Rycroft
9 – Thu 2009 16 10 21 tháng 9 năm 2009 24 tháng 11 năm 2009 Donny Osmond Mýa Kelly Osbourne
10 Xuân 2010 11 10 22 tháng 3 năm 2010 25 tháng 5 năm 2010 Nicole Scherzinger Evan Lysacek Erin Andrews
11 - Thu 2010 12 10 20 tháng 9 năm 2010 23 tháng 11 năm 2010 Jennifer Grey Kyle Massey Bristol Palin
12 – Xuân 2011 11 10 21 tháng 3 năm 2011 24 tháng 5 năm 2011 Hines Ward Kirstie Alley Chelsea Kane
13 - Thu 2011 12 10 19 tháng 9 năm 2011
  • Trong suốt 12 mùa giải, website của Dancing with the Stars đều đã hỏi người xem để ghi tên người nổi tiếng mà họ muốn người đó tham gia vào chương trình.
  • Dancing with the Stars đã diễn ra trong cả bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) và tất cả các tháng trong năm trừ tháng tám và tháng mười hai.
  • Cuộc thi đã có tất cả 1043 phần dự thi của thí sinh.
  • Mel B, Mýa và Kirstie Alley là những nữ thí sinh duy nhất về nhì.
  • Mùa thứ 12 đã ghi nhận lần đầu tiên thí sinh từng xếp hạng nhất trong đêm chung kết nhưng chỉ dành được hạng ba: Chelsea Kane.
  • Tính tới mùa thứ 12, những diễn viên luôn luôn có mặt (kể cả không xuất hiện trong máy quay) trong tất cả các tập đó là người dẫn chương trình Tom Bergeron và hai giám khảo Bruno Tonioli, Carrie Ann Inaba.

Các diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Người dẫn Vai trò Mùa giải
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Tom Bergeron Chính
Lisa Canning Phụ
Samantha Harris Phụ
Brooke Burke Phụ
Drew Lachey Phụ
     Tham gia đủ từng tập
     Tạm thời/Khách mời dẫn chương trình
     Đã từng tham gia cuộc thi trước đây ở mùa giải này

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Giám khảo Vai trò Mùa giải
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Len Goodman Trưởng ban
Carrie Ann Inaba Giám khảo
Bruno Tonioli Giám khảo
Michael Flatley Khách mời
Baz Luhrmann Khách mời
Drew Lachey Khách mời
Emmitt Smith Khách mời
Hélio Castroneves Khách mời
Mel B Khách mời
Gilles Marini Khách mời
Kelly Osbourne Khách mời
Donnie Burns Khách mời
     Tham gia đủ từng tập
     Tạm thời/Giám khảo khách mời
     Đã từng tham gia cuộc thi trước đây ở mùa giải này

Nhóm nhảy[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhảy tham gia trình diễn trong các đêm kết quả của mùa giải thứ 12:

  • Kiki Nyemchek
  • Tristan MacManus
  • Peta Murgatroyd
  • Oksana Dmytrenko
  • Nicole Volynets
  • Ted Volynets

Cặp thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Danh sách các thí sinh tham gia Dancing with the Stars (Hoa Kỳ)

     Người chiến thắng của mùa giải
     Người về nhì của mùa giải
     Người về ba của mùa giải
     Nằm trong bán kết nhưng bị loại ở đêm đó (về ba trong mùa giải 1 & 3)
     Người đứng hạng chót của mùa giải
     Người rút lui khỏi mùa giải
  • Derek Hough là chuyên nghiệp duy nhất không có bạn nhảy nào bị loại trong khoảng thời gian 6 tuần đầu tiên của cuộc thi.
  • Kirstie Alley là thí sinh già tuổi nhất đứng ở chung kết, khi ở tuổi 60.
  • Shawn Johnson là thí sinh trẻ tuổi nhất đứng ở chung kết, đồng thời cũng là nhà vô địch và thí sinh trẻ tuổi nhất trong các mùa giải.
  • Mark Ballas, Kym Johnson, Cheryl Burke và Maksim Chmerkovskiy là những chuyên nghiệp duy nhất đứng ở chung kết 4 lần. Maksim Chmerkovskiy là chuyên nghiệp duy nhất đứng ở chung kết 4 lần nhưng chưa chiến thắng lần nào.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Emmy[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng khán giả bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Loại
2007 Chiến thắng Chương trình truyền hình thực tế-thi đấu yêu thích
2007 Chiến thắng Chương trình truyền hình thực tế-thi đấu yêu thích
2007 Đề cử Chương trình truyền hình thi đấu yêu thích
2007 Đề cử Chương trình truyền hình thi đấu yêu thích

Giải thưởng Teen bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả Loại Người nhận
2005 Đề cử Chương trình cho mùa hè
2006 Chiến thắng Ngôi sao truyền hình thực tế yêu thích (nam) Drew Lachey
Đề cử Ngôi sao truyền hình thực tế yêu thích (nữ) Stacy Keibler
2007 Ngôi sao truyền hình thực tế yêu thích (nam) Apolo Anton Ohno
Phong cách riêng Bruno Tonioli
Chương trình truyền hình thực tế đa dạng
2008 Ngôi sao truyền hình thực tế yêu thích (nữ) Kristi Yamaguchi
Choice TV Reality Dance
2009 Ngôi sao truyền hình thực tế yêu thích (nữ) Shawn Johnson
Chương trình truyền hình thực tế đa dạng
2010 Chương trình truyền hình thực tế-thi đấu yêu thích

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Kết quả Loại Người nhận
Giải thưởng hình ảnh 2007 Đề cử Chương trình truyền hình thực tế đặc sắc
2008
2009
2010
Giải thưởng PGA 2007 Nhà sản xuất chương trình truyền hình thực tế của năm Conrad Green
Richard Hopkins
Izzie Pick
Giải thưởng dành cho nhóm thiết kế thời trang xuất sắc 2008 Thiết kế thời trang cho chương trình TV xuất sắc Randall Christensen
2009
2010
Biên tập điện ảnh Mỹ 2008 Biên tập cho chương trình truyền hình thực tế hay nhất. Pamela Malouf
Hans van Riet
David Timoner
Giải thưởng cho Quỹ hình ảnh 2007 Chiến thắng Chương trình truyền hình thực tế đặc sắc

Chấm điểm và thủ tục bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Vào mùa 1 và 2, chỉ xếp hạng tổng thể giữa các đối thủ cạnh tranh bởi ban giám khảo và khán giả. Trong mùa giải 3 và tất cả các mùa tiếp theo, hệ thống tính điểm đã làm cho điểm chính xác.

Điểm bắt đầu từ giám khảo. Mỗi giám khảo cho một số điểm từ 1 đến 10, tổng số điểm từ 3-30 (số điểm cá nhân thấp hất từ trước tới nay là 2 được trao cho điệu Paso Doble của Master P trong mùa 2, và tổng số điểm cho vũ điệu đó là 8). Khi biểu diễn sẽ ghi được điểm, chỉ có tổng số điểm được tính. Tỷ số phần trăm giữa số điểm của mỗi cặp thí sinh so với tổng số điểm được trao cho tất cả các thí sinh tối hôm đó được gọi là "sự chia sẻ của các giám khảo". (Ví dụ, nếu một cặp đôi giành được 20 điểm vào một đêm khi tổng số điểm được trao cho tất cả các thí sinh là 200 điểm, vậy là giám khảo đã chia sẻ cho họ 20/200 = 10%). Tỷ lệ này sau đó được bổ sung vào phần trăm phiếu bầu của khán giả mà mỗi thí sinh nhận được. Hai cặp thí sinh có phần trăm thấp nhất bị xác định để chờ kết quả, và cặp thí sinh với phần trăm thấp nhất toàn đêm sẽ bị loại. Mùa giải 8 có thêm một thủ tục nữa gọi là "dance-off" cho hai cặp thí sinh đứng cuối này, trong đó thí sinh có thể thực hiện lại một trong các điệu nhảy của họ, với một nỗ lực cải thiện điểm số của các giám khảo. Điều này có thể được ngưng do vài cặp bị loại luôn luôn có điểm cao hơn hoặc tương đương với các cặp thí sinh mà đã an toàn.

Bầu chọn công khai được thực hiện thông qua điện thoại, miễn phí, trang web của kênh ABC, và gần đây nhất là tin nhắn văn bản, thí sinh có thể bỏ phiếu trong thời gian cho phép và ngay lập tức sau mỗi lần như vậy sẽ hiển thị hồi âm. Số lượng phiếu tối đa cho mỗi thí sinh ở mỗi phương tiện truyền thông bằng số lượng các cặp thí sinh trình diễn đêm đó, hoặc năm phiếu, tùy theo điều kiện cái nào lớn hơn. Tháng 4 năm 2010, đã tiết lộ thí sinh, người nổi tiếng Kate Gosselin có e-mail bạn bè và gia đình yêu cầu họ bỏ phiếu khoảng mười lần. Trong tháng 11 năm 2010, "Washington Post" báo cáo rằng bỏ phiếu trực tuyến xuất hiện để không cho phép một địa chỉ email nào được hợp lệ, và phù hợp với một số lượng lớn phiếu dường như có thể chỉ được gửi bởi một người.

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Sự thanh toán[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 18 tháng tư năm 2006, tại một tập của Howard Stern Radio Show, vợ của Stern Beth đã nói rằng cô ấy đảm bảo rằng kiếm được $125,000 chỉ để xuất hiện trên DWTS (vào mùa giải 3) và có thể kiếm được nhiều hơn gấp đôi ban đầu, tùy theo thời gian cô ấy kéo dài chương trình.

Rút lui[sửa | sửa mã nguồn]

Romeo là người đầu tiên rút lui, khi chương trình chưa chính thức bắt đầu ở mùa thứ 2. Cha của anh ấy, Master P, đã thế chỗ con trai mình ở cuộc thi và bắt cặp với Ashly DelGrosso. Dù sao, Romeo vẫn tiếp tục ở mùa 12 và hoàn thành ở vị trí thứ 5.

Ở tuần thứ 6 của mùa giải thứ 3, Sara Evans đã rút lui với lý do ra tòa để li dị chồng. Không ai bị loại ở tuần đó.

Một sự rút lui nữa khi mùa thứ 4 của chương trình đang diễn ra vào ngày 28 tháng 2, Vincent Pastore rút lui khỏi cuộc thi sau một tuần luyện tập. Pastore nói rằng anh ấy đã không hiểu được cần luyện tập trong bao lâu suốt 10 tuần lễ, và anh ấy không đạt được yêu cầu về thể lực của cuộc thi. Anh ấy đã được thế chỗ ngày 2 tháng 3 bởi diễn viên John Ratzenberger, bắt cặp cùng Edyta Sliwinska.

Ở mùa 7, Misty May-Treanor đã rút lui khỏi cuộc thi sau khi bị bong gân gót khi tập rượt bài thi nhảy Jive với bạn nhảy Maksim Chmerkovskiy. Cô ấy đã không trình diễn hay ghi hình lại để phát vào đêm thi và không được chấm điểm. Không một ai bị loại ở tuần đó.

Ở mùa 8, JewelNancy O'Dell đã bị chấn thương trước khi mùa giải chính thức bắt đầu. Jewel được chẩn đoán bị gãy xương ống chân ở cả hai chân; Cô ấy đã trở lại sau khi mùa giải trình diễn theo bài hát "Somewhere Over the Rainbow" ở đêm kết quả. O'Dell đã phải trải qua đau đớn vì gãy sụn đầu gối. Họ đều được thế chỗ bởi Holly MadisonMelissa Rycroft, ghép cặp với Dmitry ChaplinTony Dovolani.

Tom DeLay, ở mùa giải 9, rút lui ở tuần thứ 3 của cuộc thi do căng thẳng vì gãy xương được phát triển từ khi gãy xương ở mới một bên chân. Delay đã được gọi tên an toàn trước khi rút lui vào ngày 6 tháng 10 năm 2009 ở đêm kết quả. Debi Mazar vẫn bị loại ở đêm đó mặc dù Delay đã tuyên bố rút lui.

Những thương tổn của các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Một số thí sinh đã từng phải trải qua những thương tổn nhỏ, hoặc lớn hơn, quan trọng hơn, khiến họ không thể trình diễn đêm thi của mình.

Ở mùa giải thứ 5, Marie Osmond bị ngất xỉu đi sau phần trình diễn của mình ở tuần thứ 5 của cuộc thi, chương trình ngay lập tức đi vào quảng cáo; dù sao, Osmond đã có thể để lấy lại bình tĩnh và tiếp tục với chương trình. Đên thi còn có sự ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh cúm của những ngôi sao như Jane Seymour để bỏ lỡ một phần của các chương trình khác. Vũ công chuyên nghiệp Mark Ballas bị trật khớp vai. Khi trở lại trong màn trình diễn với bạn nhảy của mình, Sabrina Bryan thì cô ấy đã bị loại trong đêm đó.

Ở mùa 6, Cristian de la Fuente bị đứt dây chằng ở cơ bắp tay trái của mình trong buổi trình diễn vào tuần 7. Các giám khảo phê phán anh vì hiệu suất của mình mà dẫn đến thương tích. Anh đã được gửi đến bệnh viện ngay lập tức và bỏ lỡ phần cuối của chương trình. Vũ công chuyên nghiệp Derek Hough bị chấn thương cổ của mình trong một buổi tập với bạn nhảy Shannon Elizabeth nhưng vẫn thực hiện bài thi nhảy của mình đêm thi tới đó.

Ở mùa giải 7, nữ vũ công Julianne Hough được đưa đến bệnh viện sau khi kết quả tuần 6 hiển thị với triệu chứng đau bụng ngày càng nghiêm trọng. Cô đã được xuất viện cùng đêm sau khi đã chẩn đoán rằng nó đã được "chỉ là một cơn đau dạ dày xấu". Cody Linley, bạn nhảy của cô, đã tập nhảy với người thay thế tạm thời cho Hough, Edyta Sliwinska, vũ công từng bị loại ở tuần đầu tiên. Hough đã trở lại trong đêm bán kết nhưng Cody đã bị loại đêm đó.

Ở mùa 8, sau khi bị thương lưng trong một buổi diễn tập trang phục, Steve-O và bạn nhảy chuyên nghiệp của mình, Lacey Schwimmer, không thể để thực hiện trực tiếp. Các giám khảo phê bình họ trong buổi diễn tập trang phục được ghi hình lại. Melissa Rycroft bị chấn thương lồng ngực cũng trong thời gian tập luyện và được đánh giá dựa trên phần diễn tập trang phục được ghi hình lại. Ở phần thi trong đội Mambo của cô ấy, chuyên nghiệp Lacey Schwimmer đã thế chỗ Rycroft và thi nhảy cùng chuyên nghiệp Tony Dovolani.

Ở mùa giải 9, cả hai chuyên nghiệp Lacey SchwimmerDerek Hough đều bị cảm cúm và không thể trình diễn với bạn nhảy Mark DacascosJoanna Krupa. Họ lập tức được thay thế tạm thời bởi hai vũ công từng bị loại những tuần trước đây Anna TrebunskayaMaksim Chmerkovskiy.

Ở mùa 10, Evan Lysacek bị gãy hai ngón chân trong lúc tập rượt. Nhưng chấn thương đó không quá nặng để khiến anh ấy không thể trình diễn trong cuộc thi. Anh cũng đã có một chấn thương nhẹ bởi bạn nhảy Anna Trebunskaya ngã xuống đầu mình trong khi nâng cô ấy, nhưng anh vẫn xuất hiện để trình diễn trong đêm thi tới đó. Mark Ballas bị chấn thương đầu gối và bạn nhảy của anh ấy, Shannen Doherty nhảy cùng bố của anh ấy, Corky nhưng cô ấy đã bị loại và không còn cần phải nhảy nữa. Mark trở lại chương trình vào ngày 4 tháng 5, đêm kết quả để nhảy theo bài hát "Hey, Soul Sister" trình diễn bởi Train.

Ở mùa thứ 11, sao nữ Jennifer Grey tham gia với bệnh ung thư khối u ở cổ đã trở lại. Điều này gây ra đau đớn cho cô trong suốt chương trình. Tuần 7 cô đã tiết lộ rằng cô bị đứt dây chằng đầu gối. Vào đêm kết quả của chung kết, cô có một thủ tục phải thực hiện sáng hôm đó do một chấn thương đã xảy ra trong đêm một biểu diễn. Cô đã bị vỡ một đĩa và không chắc chắn rằng cô ấy sẽ trình diễn ở hai đêm nhảy. Cô đã kết thúc màn trình diễn đầy tuyệt vời và chiến thắng mùa giải 11.

Ở mùa giải thứ 12, Ralph Macchio bị chấn thương đầu gối gây ảnh hưởng đến buổi diễn tập của mình cho tuần 8. Anh vẫn cố gắng vượt qua và bước tới vòng bán kết. Vũ công chuyên nghiệp Kym Johnson bị chấn thương cổ trong buổi tập cho đêm bán kết ở điệu argentine tango lúc bạn nhảy của cô Hines Ward cố gắng nâng cô. Cuối cùng cô cũng đã hồi phục và giành chiến thắng 12 mùa với Hines.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 điểm trung bình cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Vị trí Điểm trung bình
1 Kristi Yamaguchi Mark Ballas 6 1st 28.3
2 Gilles Marini Cheryl Burke 8 2nd 28.1
3 Drew Lachey Cheryl Burke 2 1st 27.7
3 Stacy Keibler Tony Dovolani 2 3rd 27.7
5 Mario Lopez Karina Smirnoff 3 2nd 27.6
5 Mel B Maksim Chmerkovskiy 5 2nd 27.6
7 Apolo Anton Ohno Julianne Hough 4 1st 27.53
8 Nicole Scherzinger Derek Hough 10 1st 27.52
9 Joey Fatone Kym Johnson 4 2nd 27.47
10 Mýa Dmitry Chaplin 9 2nd 27.3
  • Cheryl Burke là chuyên nghiệp duy nhất hai lần có tên trên bảng trên.

Xếp hạng điểm trung bình các nhà vô địch của DWTS[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Điểm trung bình
1 Kristi Yamaguchi Mark Ballas 6 28.3
2 Drew Lachey Cheryl Burke 2 27.7
3 Apolo Anton Ohno Julianne Hough 4 27.53
4 Nicole Scherzinger Derek Hough 10 27.52
5 Jennifer Grey Derek Hough 11 27.18
6 Helio Castroneves Julianne Hough 5 27.13
7 Brooke Burke Derek Hough 7 27.06
8 Shawn Johnson Mark Ballas 8 26.94
9 Emmitt Smith Cheryl Burke 3 26.8
10 Hines Ward Kym Johnson 12 26.7
11 J.R. Martinez Karina Smirnoff 13 26.4
12 Donny Osmond Kym Johnson 9 25.5
13 Kelly Monaco Alec Mazo 1 23.0

Xếp hạng điểm trung bình các cặp thí sinh về nhì của DWTS[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Điểm trung bình
1 Gilles Marini Cheryl Burke 8 28.1
2 Katherine Jenkins Mark Ballas 8 27.9
3 Mario Lopez Karina Smirnoff 3 27.6
3 Mel B Maksim Chmerkovskiy 5 27.6
4 Joey Fatone Kym Johnson 4 27.47
5 Mýa Dmitry Chaplin 9 27.3
6 Jason Taylor Edyta Sliwinska 6 26.33
7 Evan Lysacek Anna Trebunskaya 10 26.29
8 Rob Kardashian Cheryl Burke 1 25.12
9 John O'Hurley Charlotte Jorgensen 1 25.09
10 Kyle Massey Lacey Schwimmer 11 24.9
11 Warren Sapp Kym Johnson 7 24.8
12 Kirstie Alley Maksim Chmerkovskiy 12 24.7
13 Jerry Rice Anna Trebunskaya 2 23.1

Xếp hạng điểm trung bình các cặp thí sinh về ba của DWTS[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Điểm trung bình
1 Stacy Keibler Tony Dovolani 2 27.7
2 Laila Ali Maksim Chmerkovskiy 4 27.0
3 Melissa Rycroft Tony Dovolani 8 26.88
4 Ricki Lake Derek Hough 13 26.7
5 Joey Lawrence Edyta Sliwinska 3 26.5
6 Chelsea Kane Mark Ballas 12 26.1
7 Cristián de la Fuente Cheryl Burke 6 25.2
8 Erin Andrews Maksim Chmerkovskiy 10 24.6
9 Lance Bass Lacey Schwimmer 7 24.5
10 Marie Osmond Jonathan Roberts 5 24.5
11 Kelly Osbourne Louis van Amstel 9 24.2
12 Bristol Palin Mark Ballas 11 22.6
13 Joey McIntyre Ashly DelGrosso-Costa 1 21.3

Xếp hạng điểm trung bình các cặp thí sinh đứng hạng chót của DWTS[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Điểm trung bình
1 Paulina Porizkova Alec Mazo 4 20.0
2 Shannen Doherty Mark Ballas 10 19.0
3 Trista Sutter Louis van Amstel 1 18.5
3 Martina Navratilova Tony Dovolani 14 18.5
5 Belinda Carlisle Jonathan Roberts 8 17.5
6 Penn Jillette Kym Johnson 6 16.5
7 Josie Maran Alec Mazo 5 16.0
8 Mike Catherwood Lacey Schwimmer 12 15.0
8 David Hasselhoff Kym Johnson 11 15.0
8 Ashley Hamilton Edyta Sliwinska 9 15.0
11 Ron Artest Peta Mugatroyd 13 14.0
12 Kenny Mayne Andrea Hale 2 13.0
13 Jeffrey Ross Edyta Sliwinska 7 12.0
13 Tucker Carlson Elena Grinenko 3 12.0

Top 10 điểm trung bình cao nhất của những cặp thí sinh không trong Top 3[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Bạn nhảy chuyên nghiệp Mùa giải Điểm trung bình Thứ hạng
1 Sabrina Bryan Mark Ballas 5 27.0 7
2 Brandy Maksim Chmerkovskiy 11 26.0 4
3 Lil' Kim Derek Hough 8 25.8 5
4 Roshon Fegan Chelsie Hightower 14 25.70 6
5 Jennie Garth Derek Hough 5 25.66 4
6 Joanna Krupa Derek Hough 9 25.5 4
7 Mario Karina Smirnoff 6 25.4 5
8 Monique Coleman Louis Van Amstel 3 25.3 4
9 Jaleel White Kym Johnson 14 24.9 7
10 Ian Ziering Cheryl Burke 4 24.8 4

Xếp hạng điểm trung bình các đội nhảy[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Người nổi tiếng Chuyên nghiệp Mùa giải Điểm Vũ điệu
1 Brooke Burke
Maurice Greene
Warren Sapp
Derek Hough
Cheryl Burke
Kym Johnson
7 29 (10,9,10) Paso Doble
2 Ty Murray
Lil' Kim
Gilles Marini
Chelsie Hightower
Derek Hough
Cheryl Burke
8 28 (9,9,10) Tango
2 Donny Osmond
Kelly Osbourne
Joanna Krupa
Kym Johnson
Louis van Amstel
Derek Hough
9 28 (9,9,10) Tango
4 Katherine Jenkins
Maria Menounos
Jaleel White
Roshon Fegan
Mark Ballas
Derek Hough
Kym Johnson
Chelsie Hightower
14 27 (10,8,9) Tango
4 Nicole Scherzinger
Pamela Anderson
Chad Ochocinco
Derek Hough
Damian Whitewood
Cheryl Burke
10 27 (9,9,9) Cha-Cha-Cha
4 Brandy
Jennifer Grey
Kurt Warner
Maksim Chmerkovskiy
Derek Hough
Anna Trebunskaya
11 27 (9,9,9) Cha-Cha-Cha
6 Ricki Lake
Hope Solo
Rob Kardashian
Derek Hough
Maksim Chmerkovskiy
Cheryl Burke
13 26 (9,8,9) Paso Doble
6 William Levy
Melissa Gilbert
Donald Driver
Cheryl Burke
Maksim Chmerkovskiy
Peta Murgatroyd
14 26 (9,8,9) Paso Doble
7 Shawn Johnson
Chuck Wicks
Lacey Schwimmer
*Melissa Rycroft
Mark Ballas
Julianne Hough
Tony Dovolani
8 25 (8,8,9) Mambo
8 Aaron Carter
Mýa
Mark Dacascos
Michael Irvin
Karina Smirnoff
Dmitry Chaplin
Anna Trebunskaya
*Lacey Schwimmer
Anna Demidova
9 24 (8,8,8) Paso Doble
8 Erin Andrews
Evan Lysacek
Niecy Nash
Maksim Chmerkovskiy
Anna Trebunskaya
Louis van Amstel
10 24 (8,8,8) Cha-Cha-Cha
8 Bristol Palin
Rick Fox
Kyle Massey
Mark Ballas
Cheryl Burke
Lacey Schwimmer
11 24 (8,8,8) Cha-Cha-Cha
11 Hines Ward
Kirstie Alley
Kendra Wilkinson
Kym Johnson
Maksim Chmerkovskiy
Louis Van Amstel
12 23 (7,8,8) Cha-Cha-Cha
11 J.R. Martinez
David Arquette
Nancy Grace
Karina Smirnoff
Kym Johnson
Tristan MacManus
13 23 (8,7,8) Tango
13 Chelsea Kane
Ralph Macchio
Romeo
Mark Ballas
Karina Smirnoff
Chelsie Hightower
12 22 (8,7,7) Cha-Cha-Cha
14 Susan Lucci
Cody Linley
Lance Bass
Tony Dovolani
Edyta Sliwinska
*Julianne Hough
Lacey Schwimmer
7 20 (6,7,7) Cha-Cha-Cha
  • *Chữ nhỏ hơn là tên người nổi tiếng/chuyên nghiệp đúng ra sẽ nhảy cùng đội của mình trong đêm thi đó nhưng vì lí do chấn thương hay bệnh nên không thể. Tên lớn phía trên là của chuyên nghiệp thế chỗ người đó tạm thời để hoàn thành phần thi của mình.

Tuần lễ hoàn hảo[sửa | sửa mã nguồn]

Người nổi tiếng/Chuyên nghiệp Mùa giải Tuần Vũ điệu
Stacy Keibler
Tony Dovolani
2 5
6
Samba
Jive
Drew Lachey
Cheryl Burke
2 6 Tango
Apolo Anton Ohno
Julianne Hough
4 5 Samba
Laila Ali
Maksim Chmerkovskiy
4 9 Quickstep & Cha-Cha-Cha
Joey Fatone
Kym Johnson
4 9 Foxtrot & Jive
Sabrina Bryan
Mark Ballas
5 4 Paso Doble
Mel B
Maksim Chmerkovskiy
5 6
9
Rumba
Viennese Waltz & Paso Doble
Hélio Castroneves
Julianne Hough
5 9 Foxtrot & Cha-Cha-Cha
Kristi Yamaguchi
Mark Ballas
6 6
10
Jive
Cha-Cha-Cha & Freestyle & Jive
Gilles Marini
Cheryl Burke
8 4
10
Argentine Tango
Waltz & Salsa
Jennifer Grey
Derek Hough
11 9 Waltz & Cha-Cha-Cha
Hines Ward
Kym Johnson
12 9 Argentine Tango & Salsa
J.R. Martinez
Karina Smirnoff
13 8 Waltz & Jive
Katherine Jenkins 14 10 Paso Doble, Freestyle & Jive
Melissa Rycroft 15 8 Quickstep & Paso Doble
  • Tuần lễ hoàn hảo là khi tất cả các điệu nhảy mà mỗi cặp đôi nhảy trong đêm đó (có tính điểm) đều đạt được số điểm tối đa
  • Trong tất cả các vũ công chuyên nghiệp đã từng cùng bạn nhảy có được tuần lễ hoàn hảo, Kym Johnson, Maksim Chmerkovskiy, Julianne Hough, Mark Ballas, và Cheryl Burke là những người duy nhất có hai bạn nhảy khác nhau cùng đạt được tuần lễ hoàn hảo.
  • Stacy Keibler, Mel B, Kristi YamaguchiGilles Marini là những người nổi tiếng duy nhất hai lần từng có tuần lễ hoàn hảo.
  • Kristi Yamaguchi là người nổi tiếng duy nhất có tuần lễ hoàn hảo với ba điệu nhảy.

Số số điểm hoàn hảo 3030[sửa | sửa mã nguồn]

  • ^1 Bài nhảy này cặp đôi đó đã từng thực hiện và đạt được số điểm hoàn hảo. Trong đêm chung kết, họ chọn bài nhảy đó để trình diễn lại và tiếp tục đạt được số điểm hoàn hảo.
  • ^2 Điệu nhảy này cặp đôi đó đã từng thực hiện và đạt được số điểm hoàn hảo. Về sau, họ chọn điệu nhảy đó để biên đạo thành bài khác trước, trình diễn và tiếp tục đạt được số điểm hoàn hảo.

Xếp hạng điểm trung bình tất cả các cặp thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên những nhà vô địch DWTS được in đậm. Tên những thí sinh từng giành được số điểm hoàn hảo 3030 được in nghiêng.

Xếp hạng
điểm trung bình
Vị trí
trong cuộc thi
Cặp thí sinh Số điểm 10 Tổng Số điệu nhảy Điểm trung bình
1 1 (Mùa giải 6) Kristi Yamaguchi & Mark Ballas 23 425 15 28.33
2 2 (Mùa giải 8) Gilles Marini & Cheryl Burke 21 449 16 28.01
3 1 (Mùa giải 2) Drew Lachey & Cheryl Burke 12 305 11 27.73
4 3 (Mùa giải 2) Stacy Keibler & Tony Dovolani 15 305 11 27.73
5 2 (Mùa giải 3) Mario Lopez & Karina Smirnoff 21 414 15 27.60
6 2 (Mùa giải 5) Mel B & Maksim Chmerkovskiy 21 414 15 27.60
7 1 (Mùa giải 4) Apolo Anton Ohno & Julianne Hough 22 413 15 27.53
8 1 (Mùa giải 10) Nicole Scherzinger & Derek Hough 19 478 17 27.52
9 2 (Mùa giải 4) Joey Fatone & Kym Johnson 20 413 15 27.47
10 2 (Mùa giải 9) Mýa & Dmitry Chaplin 18 464 17 27.29
11 1 (Mùa giải 11) Jennifer Grey & Derek Hough 22 462 16 27.18
12 1 (Mùa giải 5) Hélio Castroneves & Julianne Hough 15 407 15 27.13
13 1 (Mùa giải 7) Brooke Burke & Derek Hough 19 433 16 27.06
14 3 (Mùa giải 4) Laila Ali & Maksim Chmerkovskiy 18 405 15 27.00
15 7 (Mùa giải 5) Sabrina Bryan & Mark Ballas 4 162 6 27.00
16 1 (Mùa giải 8) Shawn Johnson & Mark Ballas 14 431 16 26.94
17 3 (Mùa giải 8) Melissa Rycroft & Tony Dovolani 13 430 16 26.88
18 1 (Mùa giải 3) Emmitt Smith & Cheryl Burke 17 402 15 26.80
19 1 (Mùa giải 12) Hines Ward & Kym Johnson 16 401 15 26.73
20 3 (Mùa giải 13) Ricki Lake & Derek Hough 10 400 15 26.66
21 3 (Mùa giải 3) Joey Lawrence & Edyta Sliwinska 11 318 12 26.50
22 1 (Mùa giải 13) J.R. Martinez & Karina Smirnoff 15 423 16 26.43
23 2 (Mùa giải 6) Jason Taylor & Edyta Sliwinska 10 395 15 26.33
24 2 (Mùa giải 10) Evan Lysacek & Anna Trebunskaya 10 447 16 26.29
25 3 (Mùa giải 12) Chelsea Kane & Mark Ballas 15 392 15 26.13
26 4 (Mùa giải 11) Brandy Norwood & Maksim Chmerkovskiy 7 338 12 26.00
27 5 (Mùa giải 8) Lil' Kim & Derek Hough 5 284 11 25.82
28 4 (Mùa giải 5) Jennie Garth & Derek Hough 6 308 12 25.67
29 1 (Mùa giải 9) Donny Osmond & Kym Johnson 6 434 17 25.53
30 4 (Mùa giải 9) Joanna Krupa & Derek Hough 3 331 13 25.46
31 5 (Mùa giải 6) Mario & Karina Smirnoff 1 254 10 25.40
32 4 (Mùa giải 3) Monique Coleman & Louis van Amstel 2 253 10 25.30
33 3 (Mùa giải 6) Cristián de la Fuente & Cheryl Burke 5 353 14 25.21
34 2 (Mùa giải 13) Rob Kardashian & Cheryl Burke 7 402 16 25.12
35 2 (Mùa giải 1) John O'Hurley & Charlotte Jørgensen 3 276 11 25.09
36 2 (Mùa giải 11) Kyle Massey & Lacey Schwimmer 10 424 16 24.94
37 4 (Mùa giải 4) Ian Ziering & Cheryl Burke 4 298 12 24.83
38 2 (Mùa giải 7) Warren Sapp & Kym Johnson 4 397 16 24.81
39 2 (Mùa giải 12) Kirstie Alley & Maksim Chmerkovskiy 4 370 15 24.66
40 3 (Mùa giải 10) Erin Andrews & Maksim Chmerkovskiy 5 394 15 24.63
41 3 (Mùa giải 5) Marie Osmond & Jonathan Roberts 3 344 14 24.57
42 5 (Mùa giải 5) Cameron Mathison & Edyta Sliwinska 0 245 10 24.50
42 6 (Mùa giải 5) Jane Seymour & Tony Dovolani 0 196 8 24.50
42 3 (Mùa giải 7) Lance Bass & Lacey Schwimmer 4 392 16 24.50
45 7 (Mùa giải 3) Willa Ford & Maksim Chmerkovskiy 1 122 5 24.40
46 4 (Mùa giải 2) Lisa Rinna & Louis van Amstel 0 195 8 24.38
46 6 (Mùa giải 6) Shannon Elizabeth & Derek Hough 1 195 8 24.38
48 8 (Mùa giải 3) Vivica A. Fox & Nick Kosovich 0 97 4 24.25
49 3 (Mùa giải 9) Kelly Osbourne & Louis van Amstel 1 412 17 24.24
50 5 (Mùa giải 9) Aaron Carter & Karina Smirnoff 2 240 10 24.00
51 4 (Mùa giải 6) Marissa Jaret Winokur & Tony Dovolani 0 286 12 23.83
52 4 (Mùa giải 1) Rachel Hunter & Jonathan Roberts 0 95 4 23.75
53 5 (Mùa giải 12) Romeo & Chelsie Hightower 1 236 10 23.60
54 4 (Mùa giải 12) Ralph Macchio & Karina Smirnoff 1 279 12 23.25
54 4 (Mùa giải 13) Hope Solo & Maksim Chmerkovskiy 0 279 12 23.25
56 6 (Mùa giải 8) Chuck Wicks & Julianne Hough 0 209 9 23.22
57 2 (Mùa giải 2) Jerry Rice & Anna Trebunskaya 0 254 11 23.09
58 1 (Mùa giải 1) Kelly Monaco & Alec Mazo 3 253 11 23.00
58 6 (Mùa giải 2) Tia Carrere & Maksim Chmerkovskiy 0 115 5 23.00
58 8 (Mùa giải 2) Giselle Fernandez & Jonathan Roberts 0 69 3 23.00
58 7 (Mùa giải 11) Audrina Patridge & Tony Dovolani 0 161 6 23.00
62 5 (Mùa giải 7) Maurice Greene & Cheryl Burke 2 252 11 22.91
63 8 (Mùa giải 6) Priscilla Presley & Louis van Amstel 0 114 5 22.80
64 6 (Mùa giải 10) Pamela Anderson & Damian Whitewood 0 205 8 22.78
64 6 (Mùa giải 11) Rick Fox & Cheryl Burke 1 205 8 22.78
66 3 (Mùa giải 11) Bristol Palin & Mark Ballas 0 384 16 22.59
67 4 (Mùa giải 7) Cody Linley & Julianne Hough 1 293 13 22.54
68 9 (Mùa giải 13) Chynna Phillips & Tony Dovolani 0 90 4 22.50
69 10 (Mùa giải 9) Natalie Coughlin & Alec Mazo 0 112 5 22.40
70 4 (Mùa giải 8) Ty Murray & Chelsie Hightower 1 291 13 22.38
71 7 (Mùa giải 6) Marlee Matlin & Fabian Sanchez 0 134 6 22.33
71 8 (Mùa giải 7) Toni Braxton & Alec Mazo 0 134 6 22.33
71 7 (Mùa giải 12) Chris Jericho & Cheryl Burke 0 134 6 22.33
74 6 (Mùa giải 13) David Arquette & Kym Johnson 0 178 8 22.25
75 4 (Mùa giải 10) Chad Ochocinco & Cheryl Burke 0 289 12 22.23
76 7 (Mùa giải 4) Heather Mills & Jonathan Roberts 0 133 6 22.17
77 6 (Mùa giải 9) Mark Dacascos & Lacey Schwimmer 0 177 8 22.13
78 5 (Mùa giải 2) George Hamilton & Edyta Sliwinska 0 130 6 21.67
79 10 (Mùa giải 13) Kristin Cavallari & Mark Ballas 0 65 3 21.66
80 5 (Mùa giải 11) Kurt Warner & Anna Trebunskaya 1 238 10 21.64
81 6 (Mùa giải 12) Kendra Wilkinson & Louis Van Amstel 0 171 8 21.37
82 3 (Mùa giải 1) Joey McIntyre & Ashly DelGrosso 0 128 6 21.33
82 6 (Mùa giải 7) Susan Lucci & Tony Dovolani 0 192 9 21.33
84 5 (Mùa giải 13) Nancy Grace & Tristan MacManus 0 213 10 21.30
85 8 (Mùa giải 12) Petra Němcová & Dmitry Chaplin 0 106 5 21.20
86 9 (Mùa giải 9) Melissa Joan Hart & Mark Ballas 1 127 6 21.17
87 6 (Mùa giải 3) Sara Evans & Tony Dovolani 0 105 5 21.00
87 11 (Mùa giải 5) Albert Reed & Anna Trebunskaya 0 42 2 21.00
87 10 (Mùa giải 7) Misty May-Treanor & Maksim Chmerkovskiy 0 63 3 21.00
90 9 (Mùa giải 8) David Alan Grier & Kym Johnson 0 104 5 20.80
91 5 (Mùa giải 3) Jerry Springer & Kym Johnson 0 166 8 20.75
91 9 (Mùa giải 5) Floyd Mayweather, Jr. & Karina Smirnoff 0 83 4 20.75
93 5 (Mùa giải 10) Niecy Nash & Louis van Amstel 0 227 10 20.64
94 7 (Mùa giải 10) Jake Pavelka & Chelsie Hightower 0 143 6 20.43
95 8 (Mùa giải 5) Mark Cuban & Kym Johnson 0 102 5 20.40
96 9 (Mùa giải 2) Tatum O'Neal & Nick Kosovich 0 40 2 20.00
96 9 (Mùa giải 3) Harry Hamlin & Ashly DelGrosso 0 60 3 20.00
96 10 (Mùa giải 3) Shanna Moakler & Jesse DeSoto 0 40 2 20.00
96 10 (Mùa giải 4) Shandi Finnessey & Brian Fortuna 0 60 3 20.00
96 11 (Mùa giải 4) Paulina Porizkova & Alec Mazo 0 40 2 20.00
101 7 (Mùa giải 8) Lawrence Taylor & Edyta Sliwinska 0 138 7 19.71
102 6 (Mùa giải 4) John Ratzenberger & Edyta Sliwinska 0 156 8 19.50
102 8 (Mùa giải 9) Louie Vito & Chelsie Hightower 0 117 6 19.50
104 8 (Mùa giải 13) Carson Kressley & Anna Trebunskaya 0 97 5 19.40
105 9 (Mùa giải 4) Leeza Gibbons & Tony Dovolani 0 76 4 19.00
105 5 (Mùa giải 4) Billy Ray Cyrus & Karina Smirnoff 0 190 10 19.00
105 11 (Mùa giải 10) Shannen Doherty & Mark Ballas 0 38 2 19.00
108 7 (Mùa giải 9) Michael Irvin & Anna Demidova 0 151 8 18.88
109 8 (Mùa giải 11) Florence Henderson & Corky Ballas 0 113 6 18.83
109 7 (Mùa giải 13) Chaz Bono & Lacey Schwimmer 0 113 6 18.83
111 9 (Mùa giải 12) Sugar Ray Leonard & Anna Trebunskaya 2 75 4 18.75
112 6 (Mùa giải 1) Trista Sutter & Louis van Amstel 0 37 2 18.50
112 9 (Mùa giải 6) Adam Carolla & Julianne Hough 0 74 4 18.50
112 12 (Mùa giải 7) Ted McGinley & Inna Brayer 0 37 2 18.50
115 10 (Mùa giải 6) Steve Guttenberg & Anna Trebunskaya 0 55 3 18.33
115 12 (Mùa giải 8) Denise Richards & Maksim Chmerkovskiy 0 55 3 18.33
117 11 (Mùa giải 7) Kim Kardashian & Mark Ballas 0 54 3 18.00
117 12 (Mùa giải 9) Debi Mazar & Maksim Chmerkovskiy 0 54 3 18.00
119 11 (Mùa giải 13) Elisabetta Canalis & Val Chmerkovskiy 0 36 2 18.0
120 9 (Mùa giải 7) Rocco DiSpirito & Karina Smirnoff 0 89 5 17.80
120 13 (Mùa giải 8) Belinda Carlisle & Jonathan Roberts 0 35 2 17.50
122 9 (Mùa giải 10) Aiden Turner & Edyta Sliwinska 0 87 4 17.40
123 10 (Mùa giải 5) Wayne Newton & Cheryl Burke 0 52 3 17.33
124 7 (Mùa giải 7) Cloris Leachman & Corky Ballas 0 121 7 17.29
125 11 (Mùa giải 8) Holly Madison & Dmitry Chaplin 0 69 4 17.25
125 11 (Mùa giải 9) Chuck Liddell & Anna Trebunskaya 0 69 4 17.25
127 14 (Mùa giải 9) Kathy Ireland & Tony Dovolani 0 34 2 17.00
127 10 (Mùa giải 11) Margaret Cho & Louis van Amstel 0 51 3 17.00
129 12 (Mùa giải 6) Penn Jillette & Kym Johnson 0 33 2 16.50
130 13 (Mùa giải 9) Tom DeLay & Cheryl Burke 0 49 3 16.33
131 9 (Mùa giải 11) Mike "The Situation" Sorrentino & Karina Smirnoff 0 81 4 16.20
132 12 (Mùa giải 5) Josie Maran & Alec Mazo 0 16 1 16.00
133 8 (Mùa giải 8) Steve-O & Lacey Schwimmer 0 95 6 15.83
134 8 (Mùa giải 4) Clyde Drexler & Elena Grinenko 0 78 5 15.60
135 8 (Mùa giải 10) Kate Gosselin & Tony Dovolani 0 93 5 15.50
136 10 (Mùa giải 12) Wendy Williams & Tony Dovolani 0 46 3 15.33
137 5 (Mùa giải 1) Evander Holyfield & Edyta Sliwinska 0 45 3 15.00
137 11 (Mùa giải 6) Monica Seles & Jonathan Roberts 0 30 2 15.00
137 15 (Mùa giải 9) Macy Gray & Jonathan Roberts 0 15 1 15.00
137 16 (Mùa giải 9) Ashley Hamilton & Edyta Sliwinska 0 15 1 15.00
137 12 (Mùa giải 11) David Hasselhoff & Kym Johnson 0 15 1 15.00
137 11 (Mùa giải 12) Mike Catherwood & Lacey Schwimmer 0 30 2 15.00
143 11 (Mùa giải 11) Michael Bolton & Chelsie Hightower 0 28 2 14.00
143 12 (Mùa giải 13) Ron Artest & Peta Mugatroyd 0 14 1 14.00
145 10 (Mùa giải 2) Kenny Mayne & Andrea Hale 0 13 1 13.00
145 10 (Mùa giải 8) Steve Wozniak & Karina Smirnoff 0 52 4 13.00
145 10 (Mùa giải 10) Buzz Aldrin & Ashly DelGrosso 0 39 3 13.00
148 7 (Mùa giải 2) Master P & Ashly DelGrosso 0 50 4 12.50
149 11 (Mùa giải 3) Tucker Carlson & Elena Grinenko 0 12 1 12.00
149 13 (Mùa giải 7) Jeffrey Ross & Edyta Sliwinska 0 12 1 12.00
Xếp hạng
điểm trung bình
Vị trí
trong cuộc thi
Cặp thí sinh Số điểm 10 Tổng Số điệu nhảy Điểm trung bình

Màn trình diễn có điểm cao nhất và thấp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Màn trình diễn xuất sắc nhất và kém nhất được đánh giá và ghi nhận dựa trên số điểm của các giám khảo

Vũ điệu Xuất sắc nhất Điểm số Kém nhất Điểm số Mùa giải
Cha-Cha-Cha Emmitt Smith
Laila Ali
Hélio Castroneves
Jennie Garth
Kristi Yamaguchi
Shawn Johnson
Jennifer Grey
Kirstie Alley
30 Master P
Tucker Carlson
Jeffrey Ross
12
MP (4,4,4)
TC (5,4,3)
JR (4,4,4)
Tất cả các mùa giải
Viennese Waltz Mel B
Brooke Burke
Jennifer Grey
Chelsea Kane
30 Macy Gray
Margaret Cho
15
MG (6,4,5)
MC (5,5,5)
Mùa giải 5-nay
Jive Katherine Jenkins
Stacy Keibler
Joey Fatone
Ian Ziering
Kristi Yamaguchi
Nicole Scherzinger
J.R. Martinez
30 Michael Bolton 12
MB (4,5,3)
Tất cả các mùa giải
Foxtrot Joey Fatone
Hélio Castroneves
Brooke Burke
William Levy
30 Buzz Aldrin 12
BA (4,4,4)
Tất cả các mùa giải
Paso Doble Katherine Jenkins
Drew Lachey
Mario Lopez
Apolo Anton Ohno
Sabrina Bryan
Mel B
Gilles Marini
Mýa
Nicole Scherzinger
Evan Lysacek
Jennifer Grey
Maria Menounos
30 Master P 8
MP (4,2,2)
Tất cả các mùa giải
Waltz John O'Hurley
Gilles Marini
Jennifer Grey
J.R. Martinez
30 Kelly Monaco
Buzz Aldrin
13
BA (5,4,4)
Các mùa giải 1-4, 8-nay
Quickstep Apolo Anton Ohno
Laila Ali
Hélio Castroneves
Jason Taylor
30 Evander Holyfield 14
EH (5,4,5)
Tất cả các mùa giải
Rumba Joey Lawrence
Mel B
Jennifer Grey
Chelsea Kane
30 Clyde Drexler 13
CD (4,5,4)
Tất cả các mùa giải
Tango Drew Lachey
Mario Lopez
Joey Fatone
Ricki Lake
30 Kate Gosselin 14
KG (4,5,5)
Tất cả các mùa giải
Samba Stacy Keibler
Emmitt Smith
Apolo Anton Ohno
Laila Ali
Melissa Rycroft
Mýa
Hines Ward
Ricki Lake
J.R. Martinez
Rob Kardashian
30 Steve Wozniak 10
SW (4,3,3)
Tất cả các mùa giải
Argentine Tango Gilles Marini
Shawn Johnson
Donny Osmond
Evan Lysacek
Nicole Scherzinger
Brandy Norwood
Hines Ward
30 Steve Wozniak
The Situation
12
TS (4,4,4)
SW (4,4,4)
Mùa giải 8-nay
Salsa Gilles Marini
Mýa
Hines Ward
30 Steve-O 14
S-O (5,4,5)
Các mùa giải 7-9, 12, 14
Mambo Emmitt Smith
Laila Ali
Mel B
30 Monica Seles 15
MS (5,5,5)
Các mùa giải 3-7
Jitterbug Brooke Burke
Lance Bass
29 Kelly Osbourne 20
KO (7,6,7)
Mùa giải 7
Country Two-Step Mark Dacascos 22 Louie Vito 16
LV (5,5,6)
Mùa giải 9
Charleston Melissa Joan Hart 28 Kelly Osbourne 23
KO (8,7,8)
Mùa giải 9
Lambada Mýa 28 Aaron Carter 18
AC (6,6,6)
Mùa giải 9
Lindy Hop Melissa Rycroft 29 Steve-O 15
S-O (5,5,5)
Mùa giải 8
West Coast Swing Toni Braxton 22 Lance Bass 21
LB (7,7,7)
Mùa giải 7
Hustle Warren Sapp 27 Susan Lucci 22
SL (7,7,8)
Mùa giải 7
Bolero Natalie Coughlin 24 Michael Irvin 16
MI (5,6,5)
Mùa giải 9
Freestyle Kelly Monaco
Drew Lachey
Mario Lopez
Apolo Anton Ohno
Joey Fatone
Kristi Yamaguchi
Brooke Burke
Shawn Johnson
Donny Osmond
Jennifer Grey
Chelsea Kane
Hines Ward
Rob Kardashian
J.R. Martinez
Katherine Jenkins
30 Marie Osmond 22
MO (8,7,7)
Tất cả các mùa giải
  • Jennifer Grey và Derek Hough hiện đang có số điểm hoàn hảo nhiều nhất trong tất cả các mùa giải. Họ đã nhận được 6 số điểm hoàn hảo trong mùa giải thứ 11.
  • Có tất cả 14 điệu nhảy từng có người đạt số điểm hoàn hảo.
  • Freestyle là điệu có số người đạt số điểm hoàn hảo nhiều nhất, 14.
  • Tới nay, chương trình đã có tất cả 22 điệu nhảy.

Kỷ niệm tập thứ 100 của chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình tổ chức kỷ niệm tập thứ 100 được tổ chức vào thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008, trong suốt tuần 8 của mùa giải 6. Hơn 30 thí sinh cũ trở lại, với các cuộc phỏng vấn Stacy Keibler, Lisa Rinna, Jerry Springer, Vivica A. Fox, Joey Fatone, Mayne Kenny, Sabrina Bryan, và cựu nhà vô địch Kelly Monaco, Drew Lachey, Apolo Anton Ohno. Ngoài ra, bên cạnh những thí sinh của mùa giải 6, còn xuất hiện Jane Seymour, Ian Ziering, Mark Cuban, Wayne Newton, Leeza Gibbons, Harry Hamlin, Shandi Finnessey, Paula AbdulHelio Castroneves. Những bài nhảy mới được thực hiện bởi Apolo Anton OhnoJulianne Hough, Mel BMaksim Chmerkovskiy,Mario Lopez với các diễn viên của A Chorus Line, nơi anh từng đóng một vai chính trên sân khấu Broadway. Các nhạc công khách mời là nhóm nhạc quốc gia Rascal Flatts.

Các giám khảo đồng thời cũng chọn ra Top 10 các bài nhảy xuất sắc nhất trong suốt năm mùa giải đã qua, và đây là kết quả:

Hạng Người nổi tiếng Chuyên nghiệp Mùa giải Tuần Vũ điệu Vị trí
1 Mario Lopez Karina Smirnoff 3 9 Tango 2nd
2 Mel B Maksim Chmerkovskiy 5 7 Paso Doble 2nd
3 Stacy Keibler Tony Dovolani 2 8 Samba 3rd
4 Drew Lachey Cheryl Burke 2 8 Freestyle 1st
5 Helio Castroneves Julianne Hough 5 8 Quickstep 1st
6 Joey Fatone Kym Johnson 4 7 Jive 2nd
7 Apolo Anton Ohno Julianne Hough 4 9 Quickstep 1st
8 Emmitt Smith Cheryl Burke 3 9 Cha-Cha-Cha 1st
9 Sabrina Bryan Mark Ballas 5 4 Paso Doble 7th
10 Kelly Monaco Alec Mazo 1 6 Freestyle 1st

Kỷ niệm tập thứ 200 của chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa 11, người xem được phép bỏ 2 phiếu mỗi ngày trên trang web của "DWTS" để bầu chọn ra bài nhảy yêu thích của họ trong tổng số 30 đã được lựa chọn trước. Ngày 25 tháng mười năm 2010, Top 10 các bài nhảy được yêu thích nhất trong chương trình từ trước đến nay đã được thông báo để kỷ niệm tuần sau khi chương trình kỷ niệm tập thứ 200.

Hạng Người nổi tiếng Chuyên nghiệp Mùa giải Tuần Vũ điệu Vị trí
1 Drew Lachey Cheryl Burke 2 8 Freestyle 1st
2 Gilles Marini Cheryl Burke 8 4 Argentine Tango 2nd
3 Apolo Anton Ohno Julianne Hough 4 5 Samba 1st
4 Nicole Scherzinger Derek Hough 10 8 Paso Doble 1st
5 Mel B Maksim Chmerkovskiy 5 7 Paso Doble 2nd
6 Joanna Krupa Derek Hough 9 8 Paso Doble 4th
7 Apolo Anton Ohno Julianne Hough 4 10 Freestyle 1st
8 Helio Castroneves Julianne Hough 5 8 Quickstep 1st
9 Donny Osmond Kym Johnson 9 10 Argentine Tango 1st
10 Shawn Johnson Mark Ballas 8 11 Freestyle 1st
  • Apolo Anton Ohno là người nổi tiếng duy nhất có tên hai lần trong bảng trên.

Trong chương trình kỷ niệm, một số bài nhảy được thực hiện một lần nữa trong chương trình và sáu trong số các thí sinh được yêu thích qua đã trở lại với vai trò giám khảo; Helio Castroneves, Emmitt Smith, Drew Lachey, Kelly Osbourne, Gilles Marini, Mel B,... Các cặp thí sinh biên đạo bài nhảy mà họ nhớ nhất trong tập thứ 200; Kristi YamaguchiApolo Anton Ohno là đội trưởng các đội nhảy và chọn ra thành viên của đội mình. Đội của Yamaguchi bao gồm Rick & Cheryl, Kyle & Lacey và Bristol & Mark, còn Brandy & Maksim, Jennifer & Derek và Kurt & Anna thuộc đội của Ohno. Vào đêm kết quả ngày 02 tháng 11, một số giải thưởng đã được trao cho một số thí sinh.

Giải Chiến thắng
Người có khoảnh khắc bi thương nhất Marie Osmond
Vũ công kém nhất Kenny Mayne
Vũ công có sự thay đổi rõ rệt nhất Louis van Amstel