Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1999 (Mỹ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Billboard Hot 100 là bảng xếp hạng đĩa đơn uy tín nhất của Hoa Kỳ. Được phát hành bởi tạp chí Billboard, các số liệu cho việc xếp hạng được Nielsen SoundScan tổng hợp chung dựa trên doanh số đĩa thường, nhạc số và tần suất phát trên sóng phát thanh.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Bài hát Nghệ sĩ
2 tháng 1 "I'm Your Angel" R. KellyCeline Dion
9 tháng 1 "I'm Your Angel" R. Kelly và Celine Dion
16 tháng 1 "Have You Ever?" Brandy
23 tháng 1 "Have You Ever?" Brandy
30 tháng 1 [1] "...Baby One More Time" Britney Spears
6 tháng 2[2] "...Baby One More Time" Britney Spears
13 tháng 2 "Angel of Mine" Monica
20 tháng 2 "Angel of Mine" Monica
27 tháng 2 "Angel of Mine" Monica
6 tháng 3 "Angel of Mine" Monica
13 tháng 3 "Believe" Cher
20 tháng 3 "Believe" Cher
27 tháng 3 "Believe" Cher
3 tháng 4 "Believe" Cher
10 tháng 4 "No Scrubs" TLC
17 tháng 4 "No Scrubs" TLC
24 tháng 4 "No Scrubs" TLC
1 tháng 5 "No Scrubs" TLC
8 tháng 5 "Livin' la Vida Loca" Ricky Martin
15 tháng 5 "Livin' la Vida Loca" Ricky Martin
22 tháng 5 "Livin' la Vida Loca" Ricky Martin
29 tháng 5 "Livin' la Vida Loca" Ricky Martin
5 tháng 6 "Livin' la Vida Loca" Ricky Martin
12 tháng 6 "If You Had My Love" Jennifer Lopez
19 tháng 6 "If You Had My Love" Jennifer Lopez
26 tháng 6 "If You Had My Love" Jennifer Lopez
3 tháng 7 "If You Had My Love" Jennifer Lopez
10 tháng 7 "If You Had My Love" Jennifer Lopez
17 tháng 7 "Bills, Bills, Bills" Destiny's Child
24 tháng 7 "Wild Wild West" Will Smith hợp tác với Dru HillKool Moe Dee
31 tháng 7 "Genie in a Bottle" Christina Aguilera
7 tháng 8 "Genie in a Bottle" Christina Aguilera
14 tháng 8 "Genie in a Bottle" Christina Aguilera
21 tháng 8 "Genie in a Bottle" Christina Aguilera
28 tháng 8[3] "Genie in a Bottle" Christina Aguilera
4 tháng 9 "Bailamos" Enrique Iglesias
11 tháng 9 "Bailamos" Enrique Iglesias
18 tháng 9 "Unpretty" TLC
25 tháng 9 "Unpretty" TLC
2 tháng 10 "Unpretty" TLC
9 tháng 10[4] "Heartbreaker" Mariah Carey hợp tác với Jay-Z
16 tháng 10 "Heartbreaker" Mariah Carey hợp tác với Jay-Z
23 tháng 10 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
30 tháng 10 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
6 tháng 11 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
13 tháng 11 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
20 tháng 11 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
27 tháng 11 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
4 tháng 12 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
11 tháng 12 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
18 tháng 12 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas
25 tháng 12 "Smooth" Santana hợp tác với Rob Thomas

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Spears No. 1 trên Billboard 200, Hot 100”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 21 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2009. 
  2. ^ “No Shock: Silkk Bows Atop Billboard 200”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 28 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ “Boys Still 'Larger Than Life' trên Billboard 200”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 19 tháng 8 năm 1999. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2009. 
  4. ^ “NMariah Scores 14th No. 1 Single”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 30 tháng 9 năm 1999. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009.