Danh sách đĩa nhạc của Avril Lavigne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Avril Lavigne

Lavigne biểu diễn ở Ý trong The Black Star Tour vào tháng Chín, 2011
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 4
EP 4
Đĩa đơn 17
Album video 3
Video âm nhạc 20

Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của Avril Lavigne, nữ nghệ sĩ người Canada, bao gồm 4 album phòng thu, 4 đĩa mở rộng, 17 đĩa đơn, 20 video ca nhạc và sự xuất hiện trong một số album nhạc phim, album từ thiện.

Tài năng của Avril Lavigne được phát hiện trong các lễ hội âm nhạc địa phương và các sự kiện tại Napanee, Ontario, quê nhà của cô. Cô được nhận hợp đồng thu âm đầu tiên vào năm 2000 khi cô mới chỉ 16 tuổi. Album đầu tay của cô, Let Go, được phát hành vào tháng Sáu 2012 và đã đánh vào bảng xếp hạng Mĩ Billboard 200 ở vị trí thứ 2. Album đã bán được hơn 17 triệu bản trên toàn thế giới và nhận được 6 đĩa Bạch kim ở Mĩ và 7 đĩa Bạch kim ở Úc. Đĩa đơn đầu tiên của album, "Complicated" đã đạt được vị trí thứ 1 ở Úc và vị trí thứ 2 ở Mĩ. Các đĩa đơn khác, "Sk8er Boi" và "I'm with You" đã lọt vào top 10 ở nhiều bảng xếp hạng.

Vào tháng Năm 2004, Lavigne phát hành album phòng thu thứ hai mang tên Under My Skin. Album đã đạt vị trí thứ 1 tại Úc, Mexico, Canada, Nhật, Anh và đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn thế giới. "My Happy Ending", đĩa đơn thứ hai và cũng là đĩa đơn thành công nhất của album đã lọt vào top 10 ở Mĩ.

Tháng Tư 2007, album phòng thu thứ ba của cô, The Best Damn Thing được phát hành. Nó trở thành album thứ hai của Lavigne giành được vị trí thứ 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 cùng với sự thành công của đĩa đơn đầu tiên, "Girlfriend", cũng đạt vị trí thứ 1. Đĩa đơn thứ hai của album, "When You're Gone", đã lọt vào top 40 ở Mĩ và top 10 ở Anh, Úc, Canada và Thụy Điển. Hai đĩa đơn còn lại của album kém thành công hơn.

Tháng Ba 2011, Lavigne phát hành album phong thu thứ tư, Goodbye Lullaby. Đĩa đơn đầu tiên, "What the Hell", đã lọt vào top 10 ở Canada, Úc, New Zealand, Nhật... Đĩa đơn thứ hai, "Smile", phát hành vào tháng Năm 2011 và đĩa đơn thứ ba, "Wish You Were Here", phát hành vào tháng Chín 2011 đã được lên sóng đài phát thanh trong các tháng sau đó.

Lavigne cũng viết các ca khúc cho một số bộ phim, bao gồm American Wedding, Sweet Home Alabama, Eragon, và Alice in Wonderland. Lavigne còn hát lại nhiều ca khúc của các ca sĩ khác như "Imagine" của John Lennon, "Knockin' on Heaven's Door" của Bob Dylan và "Bad Reputation" của Joan Jett...

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Doanh số
Canada
[1]
Úc
[2]
Áo
[3]
Bỉ
[4]
Đức
[5]
Nhật
Ireland
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Điển
[8]
Anh
[9]
Mỹ
[1]
Let Go 1 1 2 7 2 6 1 1 6 1 2
Under My Skin
  • Phát hành: 24 tháng 5, 2004
  • Hãng đĩa: Arista
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số[22]
1 1 1 5 1 1 1 7 14 1 1
  • Mỹ: 3× Bạch kim[11]
  • Úc: Bạch kim[12]
  • Anh: 2× Bạch kim[12]
  • Đức: Vàng[13]
  • Áo: Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Bạch kim
  • Nhật: Triệu[23]
  • Ireland: 2× Bạch kim
  • Canada: 5× Bạch kim[15]
  • New Zealand: Vàng[16]
  • Thế giới: 10,000,000[24]
  • Mỹ: 3,108,000[18]
  • Nhật: 1,063,000[25]
The Best Damn Thing
  • Phát hành: 17 tháng 4, 2007
  • Hãng đĩa: RCA
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số[26]
1 2 1 9 1 1 1 2 6 1 1
  • Thế giới: 6,200,000[24]
  • Mỹ: 1,654,000[18]
  • Nhật: 1,000,000[28]
  • Anh: 452,672[29]
Goodbye Lullaby
  • Phát hành: 2 tháng 3, 2011
  • Hãng đĩa: RCA
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số[30]
2 1 3 11 4 2 12 7 10 9 4
  • Thế giới: 1,500,000[31]
  • Mỹ: 300,000[18]
  • Nhật: 406,129[32]
  • Đài Loan: 52,000
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm EP Chi tiết
2002 Angus Drive[33]
  • Phát hành: 1 tháng 5, 2002
  • Định dạng: CD
  • Quảng bá cho Let Go
2003 Try to Shut Me Up[34]
  • Phát hành: 27 tháng 5, 2003
  • Định dạng: Tải kỹ thuật số
2003 Unplugged At Jovem Pan
  • Phát hành: 2003
2004 Live Acoustic
  • Phát hành: 1 tháng 7, 2004
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
2008 MTV.com.Live
  • Phát hành: 25 tháng 3, 2008
2008 Nissan Live Sets on Yahoo! Music
  • Phát hành: 2008
2008 Control Room – Live[35]
  • Phát hành: 15 tháng 4, 2008
  • Định dạng: Tải kỹ thuật số
  • Thu âm trực tiếp ngày 16 tháng 10, 2007 tại The Roxy Theater
2010 Essential Mixes
  • Phát hành: 20 tháng 9, 2010
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
  • Chỉ ở Châu Âu và Đài Loan
  • EP phối khí
2011 Walmart Soundcheck
  • Phát hành: 2011

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn, với vị trí xếp hạng chọn lọc và chứng nhận
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Canada
[36][37]
Úc
[38]
Áo
[3]
Bỉ
[4]
Đức
[39]
Ireland
[40]
New Zealand
[41]
Thụy Điển
[42]
Anh
[9]
Mỹ
[43]
"Complicated" 2002 1 1 2 3 3 1 1 2 3 2
  • Úc: 2× Bạch kim[44]
  • Áo: Vàng[45]
  • Bỉ: Vàng[46]
  • Brazil: Bạch kim[47]
  • Nhật: Vàng[48]
  • New Zealand: Bạch kim[49]
  • Thụy Điển: Vàng[50]
  • Thụy Sĩ: Vàng[51]
Let Go
"Sk8er Boi" 3 3 7 7 18 3 2 12 8 10
  • Úc: Bạch kim[44]
  • Brazil: Bạch kim[52]
  • New Zealand: Bạch kim[53]
  • Mỹ: Vàng[54]
"I'm with You" 13 13 9 13 5 5 11 7 4
  • New Zealand: Vàng[55]
  • Mỹ: Vàng[54]
"Losing Grip" 2003 20 40 48 43 18 22 64
"Don't Tell Me" 2004 5 10 12 22 10 9 15 30 5 22 Under My Skin
"My Happy Ending" 11 6 8 30 17 7 11 5 9
"Nobody's Home" 4 24 20 1 29 19 24 41
  • Brazil: Bạch kim[58]
  • Mỹ: Vàng[54]
"He Wasn't" 2005 92 25 35 2 29 35 38 23
"Keep Holding On" 2006 2 141 17
  • Canada: 2× Bạch kim[59]
  • Mỹ: Bạch kim[54]
Eragon
"Girlfriend" 2007 1 1 1 8 3 1 1 1 2 1
  • Úc: 4× Bạch kim[60]
  • Áo: Vàng[61]
  • Bỉ: Vàng[62]
  • Brazil: Bạch kim[63]
  • Canada: 2× Bạch kim[59]
  • Nhật: Bạch kim[64]
  • New Zealand: Vàng[65]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[54]
The Best Damn Thing
"When You're Gone" 8 4 10 31 17 4 26 8 3 24
"Hot" 10 14 17 7 26 19 30 53 30 95
"The Best Damn Thing" 2008 76 51 14 64
  • Brazil: Bạch kim[67]
"Alice" 2010 51 39 19 19 27 59 71 Almost Alice
"What the Hell" 2011 8 6 20 16 21 30 5 51 16 11
  • Úc: 2× Bạch kim[68]
  • Ý: Vàng[69]
  • Úc: 2× Bạch kim[68]
  • New Zealand: Vàng[70]
Goodbye Lullaby
"Smile" 59 25 37 40 30 178 68
  • Úc: Bạch kim[68]
"Wish You Were Here" 64 65
"Here's to Never Growing Up" 2013 Chưa rõ
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Canada
[71]
Anh
[72]
"Wavin' Flag"
(hợp tác với Young Artists for Haiti)
2010 1 104 Đĩa đơn từ thiện
"Best Years of Our Lives"
(song ca với Evan Taubenfeld)
2011 Không thuộc album nào

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn mở rộng của Avril Lavigne
Đĩa đơn Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Canada Nhật New Zealand Anh Mỹ
"Mobile" 2003 26 Let Go
"Take Me Away" 2004 Under My Skin
"I Always Get What I Want"
"Fall to Pieces" 2005 7 106
"Innocence" 2007 59 190 116 The Best Damn Thing
"Runaway" 111
"Push" 2012 35 Goodbye Lullaby
"Bad Reputation" 8 One Piece Film: Z
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Album video[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các DVD được phát hành của Avril Lavigne
Album Chi tiết Ghi chú
My World
  • Phát hành: 3 tháng 11, 2003
  • Hãng đĩa: Arista
  • Định dạng: DVD
  • Được quay trực tiếp từ buổi biểu diễn tại Buffalo, New York trong tour diễn Try to Shut Me Up Tour.[73]
Live at Budokan: Bonez Tour
  • Phát hành: 7 tháng 12, 2005
  • Hãng đĩa: BMG Japan
  • Định dạng: DVD
  • Chỉ được phát hành ở Nhật Bản. Được quay trực tiếp từ buổi biểu diễn tại Nippon Budokan, trong tour diễn Bonez Tour.[74]
The Best Damn Tour - Live in Toronto
  • Phát hành: 9 tháng 9, 2008
  • Hãng đĩa: RCA
  • Định dạng: DVD
  • Được quay trực tiếp từ buổi biểu diễn tại Air Canada Centre ở Toronto, Canada trong tour diễn The Best Damn Tour.[75]

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video ca nhạc của Avril Lavigne
Ca khúc Năm Đạo diễn
"Complicated" 2002 The Malloys[33]
"Sk8er Boi" Francis Lawrence[76]
"I'm with You" David LaChapelle[77]
"Mobile"
"Losing Grip" 2003 Liz Friedlander[78]
"Knockin' on Heaven's Door" Marc Lostracco[79]
"Don't Tell Me" 2004 Liz Friedlander[80]
"My Happy Ending" Meiert Avis[81]
"Nobody's Home" Diane Martel[82]
"He Wasn't" 2005 The Malloys[83]
"Girlfriend" 2007 The Malloys[84]
"When You're Gone" Marc Klasfeld[85]
"Girlfriend" (Remix) R. Malcolm Jones[86]
"Hot" Matthew Rolston[87]
"The Best Damn Thing" 2008 Wayne Isham[88]
"Alice" 2010 Dave Meyers[89]
"What the Hell" 2011 Marcus Raboy[90]
"Smile" Shane Drake[91]
"Wish You Were Here" Dave Meyers
"Goodbye" 2012 Mark Liddell

Xuất hiện trong các album khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các ca khúc không được xuất hiện trong các sản phẩm chính thức của Avril Lavigne

Năm Bài hát Thuộc album
1999 "Touch the Sky" Quinte Spirit[92]
2000 "Temple of Life" My Window to You[92]
"Two Rivers"
2002 "Falling Down" Sweet Home Alabama (nhạc phim)[93]
2003 "I Don't Give" American Wedding (nhạc phim)[94]
"Knockin' on Heaven's Door" Warchild: Hope[95]
"O Holy Night" (feat. Chantal Kreviazuk) Maybe This Christmas Too?[96]
2004 "I Always Get What I Want" The Princess Diaries 2: Royal Engagement (nhạc phim)[97]
"SpongeBob SquarePants Theme" The SpongeBob SquarePants Movie (nhạc phim)[98]
2007 "Imagine" Instant Karma[99]
"The Scientist" (live) Radio 1's Live Lounge – Volume 2[100]
2011 "Tik Tok" (live) Radio 1's Live Lounge – Volume 6
2012 "How You Remind Me" One Piece Film: Z (nhạc phim)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết khác
Tham khảo
  1. ^ a ă “Avril Lavigne — Charts & Awards — Billboard Albums”. Allmusic. Macrovision. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ “Australian Charts > Avril Lavigne”. australian-charts.com Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  3. ^ a ă “Austrian Charts: Avril Lavigne” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ a ă “Belgium charts - Ultratop - Avril Lavigne albums & singles”. Belgium Charts. Ultratop Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “Chartverfolgung/Lavigne, Avril/Longplay” (bằng tiếng Đức). musicline.de PhonoNet. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ “Irish Charts > Avril Lavigne”. irish-charts.com Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ “New Zealand Charts > Avril Lavigne”. charts.org.nz Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ “Swedish Charts: Avril Lavigne Albums”. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010. 
  9. ^ a ă “Chat Stats — Avril Lavigne”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010. 
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ref1
  11. ^ a ă â RIAA certification searchable database. Recording Industry Association of America. Retrieved July 26, 2007.
  12. ^ a ă â b c d đ “ARIA certificates 2003”. Recording Industry Association of America. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  13. ^ a ă â “Gold-/Platin-Datenbank (Avril Lavigne)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  14. ^ “年度別ミリオンセラー一覧” [1997年RIAJ: Million Sellers 2003] (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  15. ^ a ă â “Gold & Platinum Certification – May 2003”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010. 
  16. ^ a ă â “New Zealand Charts > RIANZ > Avril Lavigne - Let Go”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  17. ^ Lamphere, M (22 tháng 12 năm 2008). “Best Sites for Avril Lavigne MySpace Layouts”. Voices.yahoo.com. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  18. ^ a ă â b Trust, Gary (16 tháng 10 năm 2011). “Ask Billboard: What Are The Best-Selling Holiday Albums?”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  19. ^ Harris, Bill (17 tháng 11 năm 2011). “Queen rules – in album sales”. Toronto Sun. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011. 
  20. ^ “年間アルバムヒットチャート 2002年(平成20年)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  21. ^ “年間アルバムヒットチャート 2003年(平成20年)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  22. ^ Under My Skin>itunes.apple.com, "Under My Skin". Accessed 13 May 2004.
  23. ^ [1997年RIAJ: Million Sellers 2004] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  24. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cmm
  25. ^ “年間アルバムヒットチャート 2004年(平成20年)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  26. ^ The Best Damn Thing: Deluxe Edition>itunes.apple.com, "The Best Damn Thing: Deluxe Edition". Accessed 26 June 2007.
  27. ^ a ă [1997年RIAJ: Million Sellers 2007] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
  28. ^ “年間アルバムヒットチャート 2007年(平成20年)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  29. ^ “Key Releases”. Music Week. 12 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  30. ^ Goodbye Lullaby (Deluxe Edition)>itunes.apple.com, "Goodbye Lullaby (Deluxe Edition)". Accessed 4 May 2011.
  31. ^ “Avril Lavigne strips off in 'Goodbye' music video”. Digital Spy (Robert Copsey). 2 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  32. ^ “年間アルバムヒットチャート 2011年(平成20年)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  33. ^ a ă CMJ Network, Inc. (6 tháng 5 năm 2002). CMJ New Music Report. CMJ Network, Inc. tr. 35–. ISSN 08900795. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  34. ^ “Amazon.com: Avril Live: Try To Shut Me Up: Avril Lavigne: MP3 Downloads”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  35. ^ “Amazon.com: Control Room — Live EP: Avril Lavigne: MP3 Downloads”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  36. ^ “Avril Lavigne | AllMusic”. Allmusic. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  37. ^ “Avril Lavigne Album & Song Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. 
  38. ^ Steffen Hung. “Avril Lavigne singles chart history”. australian-charts.com. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  39. ^ “Musicline.de — Chartverfolgung — Lavigne,Avril”. PhonoNet. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010. 
  40. ^ Steffen Hung. “Discography Avril Lavigne”. irishcharts.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  41. ^ Steffen Hung. “Avril Lavigne — Complicated”. charts.org.nz. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  42. ^ “Swedish Charts: Avril Lavigne Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010. 
  43. ^ “Music News, Reviews, Articles, Information, News Online & Free Music”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2010. 
  44. ^ a ă “ARIA certificates Singles 2002”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  45. ^ “Austrian single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  46. ^ “Belgian single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  47. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  48. ^ a ă “レコード協会調べ 5月度有料音楽配信認定 <略称:5月度認定> [Record Association report: June digital music download certifications (Abbreviation: June Certifications)]" (in Japanese)”. 
  49. ^ “NZ single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  50. ^ “Swedish single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  51. ^ “Swiss single certifications – Avril Lavigne – Complicated”. 
  52. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – Sk8er Boi”. 
  53. ^ “NZ single certifications – Avril Lavigne – Sk8er Boi”. 
  54. ^ a ă â b c d đ e ê “RIAA Certified Awards Singles”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  55. ^ “NZ single certifications – Avril Lavigne – I'm With You”. 
  56. ^ a ă “ARIA certificates Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  57. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – My Happy Ending”. 
  58. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – Nobody's Home”. 
  59. ^ a ă â “CRIA Gold & Platinum Certification”. Canadian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2009. 
  60. ^ a ă â “ARIA certificates Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  61. ^ “Austrian single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. 
  62. ^ “Belgian single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. 
  63. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. 
  64. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計”. 
  65. ^ “NZ single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. 
  66. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – When You're Gone”. 
  67. ^ “Brazilian single certifications – Avril Lavigne – The Best Damn Thing”. 
  68. ^ a ă â “ARIA Charts - Accreditations - 2011 Singles”. 
  69. ^ “Italian single certifications – Avril Lavigne – What The Hell”. 
  70. ^ “NZ Top 40 Singles Chart - Chart #1768 - MONDAY 11 APRIL 2011”. 
  71. ^ “Canadian Hot 100”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  72. ^ “Chart Log UK: New Entries Update”. The Official Charts Company. Zobbel. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2010. 
  73. ^ “My World — Avril Lavigne | AllMusic”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  74. ^ “Bonez Tour 2005 Live at Budokan Avril Lavigne [DVD]”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  75. ^ “Amazon.com: Avril Lavigne: The Best Damn Tour (Live In Toronto): Avril Lavigne, wayne isham: Movies & TV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  76. ^ “Sk8er Boi | Avril Lavigne | Music Video | MTV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  77. ^ “Sundance Recap: Indie Films Strike Gold Yet Again — MTV Movie News| MTV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  78. ^ “For The Record: Quick News On Avril Lavigne, Christina Aguilera, Britney Spears, Eminem, Kelly Osbourne & More”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  79. ^ “Marc Lostracco — Other works”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  80. ^ “Avril Lavigne Just Lets Go In 'Don't Tell Me' Video — Music, Celebrity, Artist News | MTV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  81. ^ “Taylor Momsen Hopes You Like Yelling: The MTV News Quote of the Day " MTV Newsroom”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  82. ^ “Avril Tries Her Hand At Acting In 'Nobody's Home' Video — Music, Celebrity, Artist News | MTV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  83. ^ “He Wasn't | Avril Lavigne | Music Video | MTV”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  84. ^ “Girlfriend | Avril Lavigne | Music Video | MTV”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  85. ^ “Marc Klasfeld — Other works”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  86. ^ “R. Malcolm Jones — Other works”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  87. ^ “Martin Ahlgren, Director of Photography”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  88. ^ “Wayne Isham — Other works”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  89. ^ “Avril Lavigne's 'Alice In Wonderland' Video Is 'Haunting,' Director Says — Music, Celebrity, Artist News | MTV”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  90. ^ “ABC Family to Debut New Avril Lavigne Video With MEAN GIRLS 2, 1/23”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  91. ^ “Avril Lavigne – "Smile" " Shane Drake”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  92. ^ a ă Nielsen Business Media, Inc. (22 tháng 6 năm 2002). Billboard. Nielsen Business Media, Inc. tr. 14–. ISSN 00062510. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  93. ^ “Amazon.com: Sweet Home Alabama: Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  94. ^ “Amazon.com: American Wedding: Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  95. ^ “Amazon.com: War Child: Hope: Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  96. ^ “Amazon.com: Maybe This Christmas Too: Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  97. ^ “Amazon.com: The Princess Diaries 2: Royal Engagement: Kelly Clarkson, Lindsay Lohan, Raven-Symoné, Avril Lavigne, Pink, Jesse McCartney, Norah Jones, Steve Harwell, Christy Carlson Romano, Wilson Phillips, Rachel Stevens, Renee Olstead, Julie Andrews, Jonny Blu, Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  98. ^ “Amazon.com: The SpongeBob SquarePants Movie: Music from the Movie and More...: Various Artists: Music”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  99. ^ “Rock stars cover John Lennon on charity CD | Music | projo.com | The Providence Journal, Music | projo.com | The Providence Journal”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  100. ^ “BBC — Radio 1 – Jo Whiley — Photos”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011.