Danh sách đĩa nhạc của Lily Allen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Lily Allen

Allen tại Paris tháng 5 năm 2009.
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 2
EP 2
Đĩa đơn 13
Video âm nhạc 12
Xuất hiện khác 8

Danh sách đĩa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Lily Allen gồm 2 album phòng thu, 2 EP, 9 đĩa đơn hát đơn, 2 đĩa đơn với vai trò hợp tác và 11 video âm nhạc.

Thể loại âm nhạc của Allen là sự kết hợp giữa pop, ska, electropopR&B.[1] Lily Allen bắt đầu được biết đến trên MySpace, nơi cô đã bắt đầu đăng các bài hát demo từ năm 2005.[2] Chất giọng khá lạ tai của Allen nhanh chóng thu hút hàng chục nghìn người nghe và sự nổi tiếng này đã dẫn đến sự hợp tác của cô với hãng thu âm Regal Recordings.[2] Đĩa đơn đầu tay "Smile", phát hành năm 2006, đã đạt vị trí quán quân trên UK Singles Chart trong 2 tuần[3] và không lâu sau, album phòng thu đầu tiên Alright, Still đã được phát hành. Nó rất thành công về mặt thương mại, đạt được chứng nhận 3× Bạch kim ở Anh,[4] chứng nhận Vàng ở Hoa Kỳ,[5] đồng thời giành được một đề cử hạng mục Album nhạc alternative xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 50.[6] Các đĩa đơn tiếp theo được phát hành là "LDN", "Littlest Things" và "Alfie", đều đã không đạt được vị trí xếp hạng cao như thành công trước đó, chỉ có "LDN" là leo lên tới #6 trên UK Singles Chart.[7]

Năm 2009, Allen phát hành album phòng thu thứ hai, It's Not Me, It's You. Album này thiên nhiều hơn về thể loại electropop chứ không còn đậm chất ska và reggae của Jamaica như album đầu. Album cũng đạt vị trí số 1 trên UK Albums Chart, Australian ARIA ChartsCanadian Albums Chart.[8] Đĩa đơn đầu tiên từ album là "The Fear" đã đạt vị trí #1 ở Anh trong 4 tuần.[9] Các đĩa đơn khác là "Not Fair" (lọt vào top 10 ở Anh),[7] "Fuck You" (là đĩa đơn thứ hai lọt vào bảng xếp hạng ở Mỹ),[10] "22" và gần đây nhất là "Who'd Have Known". EP đầu tiên của Lily Allen có tên F.U.E.P., đã phát hành trên iTunes tháng 3 năm 2009 và EP thứ hai Paris Live Session, cũng đã phát hành tháng 11 năm đó.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(dựa trên doanh số đĩa)
UK
[7]
AUS
[11]
BEL
[12]
CAN
[13]
FRA
[14]
IRE
[15]
NL
[16]
NZ
[17]
SWE
[18]
US
[19]
2006 Alright, Still
  • Phát hành: 14 tháng 7 năm 2006
  • Hãng đĩa: Regal/EMI
  • Dạng: CD, download nhạc số
2 7 24 21[20] 47 6 27 22 43 20
2009 It's Not Me, It's You
  • Phát hành: 9 tháng 2 năm 2009
  • Hãng đĩa: Regal/EMI
  • Dạng đĩa: CD, download nhạc số
1 1 5 1 11 3 17 9 14 5
  • UK: 3× Bạch kim[4]
  • AUS: 4× Bạch kim[25]
  • IRE: 2× Bạch kim[26]
  • CAN: Gold[23]
  • EU: Bạch kim[27]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album
2009 F.U.E.P.
  • Phát hành: 31 tháng 3 năm 2009[28]
  • Hãng đĩa: Capitol Records
  • Dạng đĩa: Download nhạc số
Paris Live Session
  • Phát hành: 24 tháng 11 năm 2009[29]
  • Label: Regal/EMI
  • Dạng đĩa: Download nhạc số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(dựa trên doanh số)
Album
UK
[7]
AUS
[11]
BEL
[12]
CAN
[30]
FRA
[14]
IRE
[15]
NL
[31]
NZ
[17]
SWE
[18]
US
[32]
2006 "Smile" 1 14 27 86[33] 16 6 10 6 38 49 Alright, Still
"LDN" 6 39 21 23
"Littlest Things" 21
2007 "Alfie"[A] 15 31 15
2009 "The Fear" 1 3 6 33 15 5 29 14 30 80 It's Not Me, It's You
"Not Fair" 5 3 15 3 4 20 26
  • AUS: Bạch kim[34]
"Fuck You"[B] 154[36] 23 1 37 14 3 18 68
"22" 14 12 43 23 12 18 28
"Who'd Have Known" 39 54
2010 "Back to the Start"[C]
"—" nghĩa là không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành.
Chú thích
  • A^ Ở Vương quốc Anh, "Alfie" được phát hành dưới dạng đĩa đơn 2 mặt A cùng "Shame for You" và xếp hạng cùng nhau ở đó.
  • B^ "Fuck You" không được phát hành ở Anh, chỉ đạt được vị trí xếp hạng ở đây vì doanh số nhạc số từ album mẹ của nó.
  • C^ "Back to the Start" chỉ được phát hành làm đĩa đơn vinyl 7" cho Record Store Day 2010. Số lượng phát hành chỉ giới hạn 1.000 bản.[39]

Với vai trò hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng Album
UK IRE
[15]
AUS
2007 "Oh My God" (cùng Mark Ronson) 8[40] 21 72[41] Version
"Drivin' Me Wild" (cùng Common) 56[42] Finding Forever
2010 "Just Be Good To Green"
(cùng Professor Green)[43]
Alive Till I'm Dead
"—" nghĩa là không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Đạo diễn
2006 "Smile" Sophie Muller[44]
"LDN" Nima Nourizadeh[45]
"Littlest Things"
2007 "Alfie" Sarah Chatfield[46]
"Oh My God" (cùng Mark Ronson) Nima Nourizadeh[45]
"Drivin' Me Wild" (cùng Common) Chris Robinson[47]
2008 "The Fear" Nez[48]
2009 "Not Fair" Melina Matsoukas[49]
"Fuck You" Arnaud Boutin, Camille Dauteuille
và Clement Dozier[50]
"22" Jake Scott[51]
"Who'd Have Known" James Caddick[52]
2010 "Just Be Good To Green"
(cùng Professor Green)

Xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Những bài hát này không có mặt trong các album phòng thu hoặc đĩa đơn phát hành bởi.

Năm Bài hát Album/Đĩa đơn Chú thích
2006 "Lights Go Down" Crazy Itch Radio Hát nền cho Basement Jaxx[53]
"Bongo Bong and Je Ne T'Aime Plus" Rudebox Hát cùng Robbie Williams[54]
2007 "Wanna Be" Maths + English Biểu diễn cùng Dizzee Rascal[55]
"Everybody's Changing" The Saturday Sessions: The Dermot O'Leary Show Hát lại của Keane[56]
2008 "Never Miss a Beat" Off With Their Heads Hát nền cho Kaiser Chiefs[57]
"Always Happens Like That" Performed with Kaiser Chiefs[57]
2009 "Straight to Hell" War Child Presents Heroes Biểu diễn cùng Mick Jones[58]
"Beds Are Burning" đĩa đơn từ thiện Thể hiện cùng nhiều nghệ sĩ khác[59]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan
Chi tiết
  1. ^ “Lily Allen”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ a ă Plagenoef, Scott (6 tháng 11 năm 2006). “Interview:Lily Allen”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Chart Stats - Lily Allen - Smile”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ a ă â “BPI - Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009.  (Người dùng cần nhập 'Lily Allen' vào ô tìm kiếm rồi ấn 'Search')
  5. ^ a ă â “Gold & Platinum Database: Lily Allen”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ “2008 Grammy Awards - Alternative, R&B, Rap and Country”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  7. ^ a ă â b “Chart Stats - Lily Allen”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  8. ^ “Lily Allen says poster girl tag is Not Me”. The Sydney Morning Herald. 4 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ “Chart Stats - Lily Allen - The Fear”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  10. ^ “Lily Allen Albums & Songs Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  11. ^ a ă “Discography Lily Allen”. Australian-Charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  12. ^ a ă “Discografie Lily Allen”. ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  13. ^ “Lily Allen Album Chart History (Canada)”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2009. 
  14. ^ a ă “Discographie Lily Allen”. LesCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  15. ^ a ă â “Discography Lily Allen”. Irish Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  16. ^ “Discografie Lily Allen”. dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  17. ^ a ă “Discography Lily Allen”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  18. ^ a ă “Discography Lily Allen”. SwedishCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  19. ^ “Lily Allen Album Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  20. ^ Williams, John. “Lily Allen debuts at No. 1”. Canadian Albums Chart. jam.canoe.ca. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2009. 
  21. ^ “2009 Albums Certification Awards”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  22. ^ “2006 Certification Awards, Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  23. ^ a ă “CRIA Certified Awards Search”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  24. ^ “Certifications Europe 2007; Alright, Still Platinum”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ “2010 Albums Certification Awards”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. 
  26. ^ “2009 Certification Awards, Multi-Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  27. ^ “Certifications Europe 2009; It's Not Me, It's You Platinum”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  28. ^ “Lily Allen F.U.E.P. - EP”. iTunes. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  29. ^ “Lily Allen Paris Live Sessions - EP”. iTunes. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  30. ^ “Lily Allen Songs Chart History (Canada)”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  31. ^ “Hitfeir - Allen, Lily”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Top40.nl. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  32. ^ “Lily Allen Singles Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  33. ^ “Lily Allen - Smile - Music Charts”. αCharts.us. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2009. 
  34. ^ a ă â b “ARIA certificates Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  35. ^ “CRIA Certified Awards April 2009”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  36. ^ “Chart Log UK: New Entries Updated”. zobbel.de. 7 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2009. 
  37. ^ “Les disques d'or/de platine - Singles - 2009”. Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2009. 
  38. ^ “Les Disques d'Or 2009” (bằng tiếng Pháp). Disqueenfrance. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2010. 
  39. ^ “Beatles and Lily Allen Go Vinyl For Record Store Day”. Metro. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. 
  40. ^ “Mark Ronson - Oh My God”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  41. ^ “The Australian Top 100 Singles Chart” (PDF). The ARIA Report (Australian Recording Industry Association) (914). 2007. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  42. ^ “Common - Drivin' Me Wild”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  43. ^ Cochrane, Greg (7 tháng 4 năm 2010). “Lily Allen is a wicked girl”. Newsbeat (London: BBC Radio 1). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010. 
  44. ^ “Smile - Lily Allen - Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  45. ^ a ă “Music Videos - Nima Nourizadeh”. Partizan. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  46. ^ “Music Video - Lily Allen - Alfie”. VH1. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  47. ^ “Drivin' Me Wild - Common - Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  48. ^ “The Fear - Lily Allen - Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  49. ^ “Lady Behind The lLens - Melina Matsoukas”. M.I.S.S. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  50. ^ Jackson, Candance (9 tháng 7 năm 2009). “Lily Allen's New Music Video”. The Wall Street Journal. Dow Jones & Company. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  51. ^ “Lily Allen "22"”. Boards. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  52. ^ “James Caddick Who'd Have Known (Lily Allen, EMI)”. Warp Records. warp.net. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  53. ^ “((( Crazy Itch Radio > Credits)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  54. ^ “((( Rudebox > Credits)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  55. ^ “allmusic ((( Maths and English > Overview)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  56. ^ “((( The Saturday Sessions: The Dermot O'Leary Show > Overview)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  57. ^ a ă “((( Off with Their Heads > Credits)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  58. ^ “((( War Child Presents Heroes > Credits)))”. Allmusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 
  59. ^ Gray, Louise (2 tháng 10 năm 2009). “Lily Allen and Duran Duran record climate change song”. The Daily Telegraph (London: Telegraph Media Group). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]