Danh sách đĩa nhạc của Macklemore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Macklemore
An white man, wearing a black vest, stands in front of a microphone with his his right hand on the microphone and his eyes closed.
Macklemore performing in Toronto during "The Heist Tour" in November 2012
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 2
EP 3
Đĩa đơn 11
Video âm nhạc 12
Mixtapes 1

Đĩa nhạc của Macklemore, một rapper người Mỹ, bao gồm hai album, ba đĩa mở rộng, một mixtape, mười một đĩa đơn (bao gồm cả hai như là một nghệ sĩ góp mặt) và mười hai video âm nhạc.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]


List of studio albums, with selected chart positions, sales figures and certifications
Tiêu đề Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Bán hàng Chứng nhận
US
[1]
US
R&B

[2]
US
Rap

[3]
AUS
[4]
CAN
[5]
GER
[6]
IRL
[7]
NZ
[8]
SWI
[9]
UK
[10]
The Language of My World[11]
The Heist
(with Ryan Lewis)
  • Phát hành: October 9, 2012 (US)[13]
  • Nhãn đĩa: Macklemore
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
2 1 1 2 4 6 6 1 10 20
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

List of extended plays
Tiêu đề Chi tiết album
Open Your Eyes[21]
(as Professor Macklemore)
  • Phát hành: 2000 (US)[21]
  • Nhãn đĩa: Macklemore
  • Format: Digital download
The VS. EP[22]
(with Ryan Lewis)
  • Phát hành: December 15, 2009 (US)[22]
  • Nhãn đĩa: Macklemore
  • Format: Digital download
The VS. Redux[23]
(with Ryan Lewis)
  • Phát hành: October 20, 2010 (US)[23]
  • Nhãn đĩa: Macklemore
  • Format: Digital download

Mixtapes[sửa | sửa mã nguồn]

List of mixtapes
Tiêu đề Chi tiết
The Unplanned Mixtape[24]
  • Phát hành: September 7, 2009 (US)[24]
  • Nhãn đĩa: Macklemore
  • Format: Digital download

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Như nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

List of singles as lead artist, with selected chart positions and certifications, showing year released and album name
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
US
[25]
US
R&B

[26]
US
Rap

[27]
AUS
[4]
CAN
[28]
FRA
[29]
GER
[30]
NZ
[8]
SWI
[9]
UK
[31]
"Love Song"[32]
(có sự tham gia của Evan Roman)
2005 The Language of My World
"The Town" 2009 The Unplanned Mixtape
"My Oh My"[33]
(with Ryan Lewis)
2010 The Heist
"Wings"[upper-alpha 1]
(with Ryan Lewis)
2011 112 40 17 155
  • ARIA: Platinum[35]
"Can't Hold Us"
(with Ryan Lewis, featuring Ray Dalton)
1 1 1 1 2 3 2 4 4 3
"Otherside" (Remix – Live)
(with Ryan Lewis)
37 Non-album single
"Same Love"
(with Ryan Lewis, featuring Mary Lambert)
2012 11 3 2 1 4 19 25 1 33 6 The Heist
"Thrift Shop"
(with Ryan Lewis, featuring Wanz)
1 1 1 1 1 1 2 1 1 1
  • RIAA: 7× Platinum[15]
  • ARIA: 9× Platinum[35]
  • BPI: Platinum[17]
  • BVMI: Platinum[18]
  • IFPI SWI: Platinum[36]
  • MC: 8× Platinum[19]
  • RMNZ: 4× Platinum[37]
"White Walls"
(with Ryan Lewis, featuring Schoolboy Q and Hollis)
2013 22 6 5 34 19 65 6
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Như nghệ sĩ tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

List of singles as featured artist, with selected chart positions, showing year released and album name
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
AUS
Urb.

[40]
"Letterhead" (Remix)[41]
(Sapient featuring Illmaculate and Macklemore)
2011 Non-album single
"Gold Rush"[42]
(Clinton Sparks featuring 2 Chainz, Macklemore and D.A.)
2013 34 Disco Ball & Chain
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Ca khúc được xếp khác[sửa | sửa mã nguồn]

List of songs, with selected chart positions and certifications, showing year released and album name
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
US
R&B

[26]
AUT
[43]
FRA
[29]
IRL
[44]
SWI
[9]
"And We Danced"
(có sự tham gia của Ziggy Stardust)
2009 4 89 67 36
  • IFPI SWI: Gold[36]
The Unplanned Mixtape
"Irish Celebration"
(with Ryan Lewis)
2010 57 The VS. Redux
"Ten Thousand Hours"
(with Ryan Lewis)
2012 41 The Heist
"Thin Line"[upper-alpha 2]
(with Ryan Lewis, featuring Buffalo Madonna)
54
"Make the Money"[upper-alpha 3]
(with Ryan Lewis)
56
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

List of non-single guest appearances, with other performing artists, showing year released and album name
Tiêu đề Năm Nghệ sĩ khác Album
"Crushes Heaven"[46] 2005 Abyssinian Creole Sexy Beast
"If Only"[47] 2008 Grynch, C-Nik My Second Wind
"Soul Steps"[48] Notion, Neema Late Nights Until Now
"Close Your Eyes"[49] 2009 CunninLynguists, Grieves, Geologic Strange Journey Volume Two
"What They Came Here For"[50] 2010 Suntonio Bandanaz Who Is... Suntonio Bandanaz?!
"Tommy Chong"[51] 2011 Blue Scholars Cinemetropolis
"Victory Lap"[52] 2012 Ryan Lewis 2012 XXL Freshman Mixtape

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Như nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

List of music videos as lead artist, with directors, showing year released
Tiêu đề Năm Đạo diễn
"The Town" 2009 Zia Mohajerjasbi[53]
"My Oh My"
(with Ryan Lewis)
2011 Jason Koenig[54]
"Irish Celebration"
(with Ryan Lewis)
Stephan Gray[55]
"Wings"
(with Ryan Lewis)
Zia Mohajerjasbi[56]
"Otherside" (Remix)
(with Ryan Lewis, featuring Fences)
Jason Koenig, Ryan Lewis, Ben Haggerty[57]
"And We Danced"
(with Ryan Lewis)
Griff J, Ryan Lewis[58]
"Victory Lap"
(with Ryan Lewis)
2012 Johnny Valencia[59]
"Thrift Shop"
(with Ryan Lewis, featuring Wanz)
Jon Jon Augustavo, Ryan Lewis, Ben Haggerty[60]
"Same Love"
(with Ryan Lewis, featuring Mary Lambert)
Jon Jon Augustavo, Ryan Lewis[61]
"Can't Hold Us"
(with Ryan Lewis, featuring Ray Dalton)
2013 Jon Jon Augustavo, Jason Koenig, Ryan Lewis[62]
"White Walls"
(with Ryan Lewis, featuring Schoolboy Q and Hollis)
Ben Haggerty, Ryan Lewis[63]

Như nghệ sĩ góp mặt[sửa | sửa mã nguồn]

List of music videos as featured artist, with directors, showing year released
Title Year Director(s)
"Gold Rush"
(Clinton Sparks featuring 2 Chainz, Macklemore and D.A.)
2013 Matty Barnes[64]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Wings" did not enter the Billboard Hot 100, but peaked at number 12 on the Bubbling Under Hot 100 Singles chart, which acts as an extension to the Hot 100.[34]
  2. ^ "Thin Line" did not enter the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart, but peaked at number four on the Bubbling Under Hot R&B/Hip-Hop Singles chart, which acts as an extension to the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart.[45]
  3. ^ "Make the Money" did not enter the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart, but peaked at number six on the Bubbling Under Hot R&B/Hip-Hop Singles chart, which acts as an extension to the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart.[45]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Macklemore – Chart History: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “Macklemore – Chart History: R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Macklemore – Chart History: Rap Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ a ă “Discography Macklemore”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ “Macklemore – Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Chartverfolgung / Macklemore & Lewis,Ryan”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ “Discography Macklemore”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  8. ^ a ă “Discography Macklemore”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  9. ^ a ă â “Discography Macklemore”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  10. ^ “Macklemore & Ryan Lewis” (select "Albums" tab). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ a ă “The Language of My World by Macklemore”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  12. ^ Grein, Paul (17 tháng 10 năm 2012). “Week Ending Oct. 14, 2012. Albums: "Unknowns" Beat Kiss, Streisand”. Yahoo! Music. Yahoo!. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  13. ^ Jeffries, David. The Heist – Macklemore & Ryan Lewis > Overview”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  14. ^ http://www.hiphopdx.com/index/news/id.26489/title.hip-hop-album-sales-week-ending-12-1-2013
  15. ^ a ă â b “Gold & Platinum: Macklemore”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  16. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  17. ^ a ă â b “Certified Awards” (enter "Macklemore" into the "Keywords" box, then select "Search"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 
  18. ^ a ă â “Gold-/Platin-Datenbank: Macklemore” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  19. ^ a ă â b “Gold and Platinum Search (Macklemore)”. Music Canada. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013. 
  20. ^ “NZ Top 40 Albums Chart – 20 May 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  21. ^ a ă Horowitz, Steven J. (10 tháng 10 năm 2012). “Macklemore & Reps Talk 'The Heist' Debut & DIY Marketing Plan”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  22. ^ a ă The VS. EP (album). Macklemore, LLC. 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |artist= (trợ giúp)
  23. ^ a ă “VS. Redux – EP by Macklemore & Ryan Lewis”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  24. ^ a ă “The Unplanned Mixtape by Macklemore”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  25. ^ “Macklemore – Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  26. ^ a ă “Macklemore – Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  27. ^ “Macklemore – Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  28. ^ “Macklemore – Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  29. ^ a ă “Discographie Macklemore”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  30. ^ “Macklemore (Single)”. charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  31. ^ “Macklemore & Ryan Lewis Featuring Lambert” (select "Singles" tab). Official Charts Company. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  32. ^ “Love Song (feat. Evan Roman) – Single by Macklemore”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  33. ^ “My Oh My (Single)”. Pandora Radio. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  34. ^ “Macklemore – Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  35. ^ a ă â b c “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  36. ^ a ă â “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Macklemore)”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  37. ^ a ă “NZ Top 40 Singles Chart – 22 April 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013. 
  38. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 26 April 2013”. Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2013. 
  39. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 14 October 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2013. 
  40. ^ “ARIA Urban Singles Chart – Week Commencing 24th June 2013”. Australian Recording Industry Association. tr. 18. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2013. 
  41. ^ “Letterhead (Remix) [feat. Illmaculate & Macklemore] – Single by Sapient”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  42. ^ “Gold Rush (feat. 2 Chainz, Macklemore & D.A.) – Single by Clinton Sparks”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  43. ^ “Discographie Macklemore”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013. 
  44. ^ “Top 100 Singles, Week Ending 21 March 2013”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013. 
  45. ^ a ă “Macklemore – Chart History: Bubbling Under R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  46. ^ Sexy Beast – Abyssinian Creole > Overview”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  47. ^ “My Second Wind by grynch”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  48. ^ “Late Nights Until Now by Notion”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  49. ^ “Strange Journey Volume Two by Cunninlynguists”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  50. ^ “Who Is... Suntonio Bandanaz?! by Suntonio Bandanaz”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  51. ^ Cinémetropolis – Blue Scholars > Overview”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2013. 
  52. ^ Fleischer, Adam (9 tháng 4 năm 2012). “Download 2012 XXL Freshman Mixtape Hosted By DJ Whoo Kid, Diddy & T.I. Now”. XXL. Harris Publications. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  53. ^ Matson, Andrew (23 tháng 12 năm 2009). “Macklemore and Zia Mohajerjasbi make "The Town" music video, a filmic love letter to Seattle”. The Seattle Times. The Seattle Times Company. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  54. ^ Matson, Andrew (12 tháng 1 năm 2011). “Video without commentary: "My Oh My" by Macklemore and Ryan Lewis”. The Seattle Times. The Seattle Times Company. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  55. ^ Matson, Andrew (18 tháng 1 năm 2011). “Video: "Irish Celebration" by Macklemore and Ryan Lewis”. The Seattle Times. The Seattle Times Company. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  56. ^ Gottlieb, Steven (21 tháng 7 năm 2011). “Watch It: Macklemore/Ryan Lewis "Wings" (Zia Mohajerjasbi, dir.)”. Video Static. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  57. ^ Macklemore (performer, director); Ryan Lewis (performer, director); Jason Koenig (director) (2011). '"Otherside" (Remix)'. 
  58. ^ Macklemore (performer); Ryan Lewis (performer, director); Griff J (director) (2011). '"And We Danced"'. 
  59. ^ Macklemore (performer); Ryan Lewis (performer); Johnny Valencia (director) (2012). '"Victory Lap"'. 
  60. ^ “Thrift Shop featuring Ryan Lewis & Wanz | Macklemore & Ryan Lewis | Music Video”. MTV. Viacom Media Networks. 7 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  61. ^ “Same Love | Macklemore & Ryan Lewis | Music Video”. MTV. Viacom Media Networks. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  62. ^ Maas, Emily (17 tháng 4 năm 2013). “Macklemore & Ryan Lewis Unite The World in 'Can't Hold Us' Video”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  63. ^ “White Walls | Macklemore & Ryan Lewis | Music Video”. MTV. Viacom Media Networks. 9 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013. 
  64. ^ “Macklemore”. Vevo. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]