Danh sách đĩa nhạc của Nicki Minaj

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Nicki Minaj

Nicki Minaj biểu diễn tại The Femme Fatale Tour năm 2011
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 2
Đĩa đơn 37
Video âm nhạc 43
Mixtape 3
Đĩa đơn quảng bá 7

Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ thu âm người Mỹ gốc Trinidad Nicki Minaj bao gồm 2 album phòng thu, 3 mixtape, 37 đĩa đơn (trong đó có 22 đĩa đơn hợp tác), 7 đĩa đơn quảng bá và 43 video âm nhạc.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Doanh số
Úc
[1]
Canada
[2]
Pháp
[3]
Ireland
[4]
New Zealand
[5]
Thụy Điển
[6]
Anh
[7]
Mỹ
[8]
R&B Mỹ
[9]
Mỹ Rap
[10]
Pink Friday 19 8 116 17 15 16 1 1 1
  • Mỹ: 1.797.997[14]
  • LH Anh: 300.000[15]
  • Thế giới: 3.000.000
Pink Friday:
Roman Reloaded
  • Phát hành: 3 tháng 4, 2012
  • Hãng đĩa: Young Money, Cash Money
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
5 1 19 2 3 39 1 1 1 1
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Album hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album hợp tác của Nicki Minaj
Tên Chi tiết
We Are Young Money[18]
  • Phát hành: 21 tháng 12, 2009
  • Hãng đĩa: Young Money
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
YMCMB[18]
  • Phát hành: Chưa rõ
  • Hãng đĩa: Young Money
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số

Mixtape[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các mixtape của Nicki Minaj
Tên Chi tiết
Playtime Is Over
  • Phát hành: 5 tháng 7, 2007
  • Hãng đĩa: Young Money, Dirty Money
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
Sucka Free
  • Phát hành: 12 tháng 4, 2008
  • Hãng đĩa: Young Money, Dirty Money
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
Beam Me Up Scotty
  • Phát hành: 18 tháng 4, 2009
  • Hãng đĩa: Trapaholics
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Úc
[19]
Canada
[20]
Pháp
[3]
Ireland
[4]
New Zealand
[5]
Thụy Điển
[6]
LH Anh
[21]
Mỹ
[22]
R&B Mỹ
[23]
Rap Mỹ
[24]
"Massive Attack"[A]
(hợp tác với Sean Garrett)
2010 122 65 Không thuộc album nào
"Your Love" 43 71 14 4 1
  • Mỹ: Bạch kim[13]
Pink Friday
"Check It Out"
(với will.i.am)
21 14 14 11 24 100 14
"Right Thru Me" 60 71 26 4 3
"Moment 4 Life"
(hợp tác với Drake)
27 65 37 22 13 1 1
  • Mỹ: Bạch kim[13]
"Roman's Revenge" (Phiên bản phối khí)
(hợp tác với Lil Wayne)
2011 85 23
"Did It On'em" 49 3 4
"Girls Fall Like Dominoes" 99 28 13 24
"Super Bass" 6 6 17 3 43 8 3 6 2
"Fly"
(hợp tác với Rihanna)
18 55 14 13 16 19 20 9
  • Úc: Bạch kim[25]
  • Mỹ: Bạch kim[13]
"Starships" 2012 2 4 5 2 2 3 2 5 85 10 Pink Friday: Roman Reloaded
"Right By My Side"
(hợp tác với Chris Brown)
122 70 51 21
"Beez in the Trap"
(hợp tác với 2 Chainz)
74 131 48 7 7
"Pound the Alarm" 10 9 19 8 6 38 8 17 118
  • Úc: Bạch kim[29]
  • New Zealand: Vàng[30]
"The Boys"
(song ca với Cassie)
115
"Va Va Voom" 74 104 23
"—" đĩa đơn không được xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Úc
[31]
Canada
[32]
Pháp
[3]
Ireland
[4]
New Zealand
[5]
Thụy Điển
[6]
Anh
[33]
Mỹ
[34]
Mỹ R&B
[35]
Mỹ Rap
[36]
"Up Out My Face"
(Mariah Carey hợp tác với Nicki Minaj)
2010 100 39 Memoirs of an Imperfect Angel
"My Chick Bad"
(Ludacris hợp tác với Nicki Minaj)
11 2 2
  • Mỹ: Bạch kim[37]
Battle of the Sexes
"Lil Freak"
(Usher hợp tác với Nicki Minaj)
109 40 8 Raymond v. Raymond
"Get It All"
(Sean Garrett hợp tác với Nicki Minaj)
83 The Inkwell
"Woohoo"
(Christina Aguilera hợp tác với Nicki Minaj)
46 148 79 Bionic
"Bottoms Up"
(Trey Songz hợp tác với Nicki Minaj)
74 34 71 6 2
  • Mỹ: 3× Bạch kim[38]
Passion, Pain & Pleasure
"2012 (It Ain't the End)"
(Jay Sean hợp tác với Nicki Minaj)
40 23 44 9 9 31
  • New Zealand: Vàng[26]
  • Mỹ: Vàng[39]
Worth It All
"Letting Go (Dutty Love)"
(Sean Kingston hợp tác với Nicki Minaj)
73 35 23 36 51
  • Mỹ: Bạch kim[40]
Không thuộc album nào
"Monster"
(Kanye West hợp tác với Jay-Z, Rick Ross, Bon Iver & Nicki Minaj)
43 146 18 30 15 My Beautiful Dark Twisted Fantasy
"I Ain't Thru"
(Keyshia Cole hợp tác với Nicki Minaj)
119 54 Calling All Hearts
"Raining Men"
(Rihanna hợp tác với Nicki Minaj)
142 111 48 Loud
"The Creep"
(The Lonely Island featuring Nicki Minaj and John Waters)
2011 90 82 Turtleneck & Chain
"Where Them Girls At"
(David Guetta hợp tác với Flo Rida & Nicki Minaj)
6 3 4 5 6 3 3 14 24
  • Úc: 2× Bạch kim[41]
  • New Zealand: Vàng[26]
  • Anh: Bạc[42]
  • Mỹ: Bạch kim[43]
Nothing but the Beat
"Y.U. Mad"
(Birdman hợp tác với Nicki Minaj & Lil Wayne)
68 46 25 Bigga Than Life
"You the Boss"
(Rick Ross hợp tác với Nicki Minaj)
62 5 10 Không thuộc album nào
"Fireball"[44]
(Willow hợp tác với Nicki Minaj)
Knees and Elbows
"Make Me Proud"
(Drake featuring Nicki Minaj)
95 25 49 9 1 1
  • Mỹ: Bạch kim[45]
Take Care
"Dance (A$$)"
(Big Sean hợp tác với Nicki Minaj)
69 10 3 2
  • Mỹ: 2× Bạch kim[46]
Finally Famous
"Turn Me On"
(David Guetta hợp tác với Nicki Minaj)
3 3 12 4 2 16 8 4 92
  • Úc: 3× Bạch kim[47]
  • New Zealand: Vàng[48]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[49]
Nothing but the Beat
"Give Me All Your Luvin'"
(Madonna hợp tác với Nicki Minaj & M.I.A.)
2012 25 1 3 11 29 6 37 10 MDNA
"Take It to the Head"
(DJ Khaled hợp tác với Chris Brown, Rick Ross, Nicki Minaj & Lil Wayne)
63 7 6 Kiss the Ring
"Get Low"[50]
(Waka Flocka Flame hợp tác với Nicki Minaj, Tyga & Flo Rida)
58 72 Triple F Life: Friends, Fans & Family
"Born Stunna" (Remix)
(Birdman hợp tác với Nicki Minaj, Rick Ross & Lil Wayne)
Bigga Than Life
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá của Nicki Minaj
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Canada
[51]
Anh
[52]
Mỹ
[53]
Mỹ
R&B

[54]
"All I Do Is Win" (Remix)
(DJ Khaled hợp tác với T-Pain, Diddy, Nicki Minaj, Rick Ross, Busta Rhymes, Fabolous, Jadakiss, Fat Joe & Swizz Beatz)
2010 Không thuộc album nào
"Hello Good Morning" (Remix)
(Diddy-Dirty Money hợp tác với Nicki Minaj & Rick Ross)
"Roman's Revenge"
(hợp tác với Eminem)
125 56 Pink Friday
"Till the World Ends (The Femme Fatale Remix)"
(Britney Spears hợp tác với Nicki Minaj and Kesha)
2011 4 3 Không thuộc album nào
"Roman in Moscow" 88 84 64
"Stupid Hoe" 87 63 59 53 Pink Friday: Roman Reloaded
"Roman Reloaded"
(hợp tác với Lil Wayne)
2012 143 70 57
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Discography Nicki Minaj”. Australian-Charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. LesCharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  5. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ a ă â “Discography Nicki Minaj”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ “Nicki Minaj - The Official Charts Company” (select "Albums" tab). The Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Rap Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  11. ^ a ă “Top 40 Urban Albums & Singles Chart - Australian Record Industry Assocation”. Ariacharts.com.au. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012. 
  12. ^ a ă “BPI – Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Nicki Minaj" and select "Search by Artist"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  13. ^ a ă â b c d đ e ê “RIAA – Gold & Platinum: "Nicki Minaj"”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ “Twitter Status”. Chart News. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ “Nikki Minaj's Pink Friday goes platinum in UK”. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ “ARIA Charts - Top 50 - 2012 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2012. 
  17. ^ Paine, Jake (15 tháng 8 năm 2012). “Hip Hop Album Sales: The Week Ending 8/12/2012”. HipHopDX. Cheri Media Group. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012. 
  18. ^ a ă “Nicki Minaj: Ghetto Barbie (2012): CD”. hmv.com. 15 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ Peak chart positions for singles in Australia:
  20. ^ Peak chart positions for singles in Canada:
  21. ^ Peak chart positions for singles in the United Kingdom:
  22. ^ Peak chart positions for singles in the United States:
  23. ^ Peak chart positions for singles on the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart in the United States:
  24. ^ Peak chart positions for singles on the Hot Rap Songs chart in the United States:
  25. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012. 
  26. ^ a ă â “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Nztop40.co.nz. 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “ The Official New Zealand Music Chart ” (trợ giúp)
  28. ^ “Veckolista Singlar - Vecka 20, 18 maj 2012”. Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  29. ^ “ARIA – Top 40 Urban Albums & Singles”. ARIA. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2012. 
  30. ^ “Singles”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  31. ^ Peak chart positions for singles in Australia:
  32. ^ Peak chart positions for guest appearances in Canada:
  33. ^ Peak chart positions for singles in the United Kingdom:
  34. ^ Peak chart positions for guest appearances in the United States:
  35. ^ Peak chart positions for guest appearances on the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart in the United States:
  36. ^ Peak chart positions for guest appearances on the Hot Rap Songs chart in the United States:
  37. ^ “American single certifications – Ludacris – My Chick Bad” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  38. ^ “American single certifications – Trey Songz – Bottoms Up” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  39. ^ “American single certifications – Jay Sean – 2012 (It Ain't the End)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  40. ^ “American single certifications – Sean Kingston – Letting Go (Dutty Love)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  41. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  42. ^ “Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "David Guetta" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  43. ^ “American single certifications – David Guetta – Where Them Girls At” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  44. ^ “New Music: Willow Smith f/ Nicki Minaj - 'Fireball'”. Rap-Up. Devin Lazerine. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  45. ^ “American single certifications – Drake – Make Me Proud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  46. ^ “American single certifications – Big Sean – Dance (Ass)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  47. ^ “Top 50 Singles Chart ARIA”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012. 
  48. ^ “The Official New Zealand Music Chart - 05 March 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. 
  49. ^ “American single certifications – David Guetta – Turn Me On” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  50. ^ “Get Low (feat. Nicki Minaj, Tyga & Flo Rida) – Single by Waka Flocka Flame”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012. 
  51. ^ Peak chart positions for promotional singles in Canada:
  52. ^ Peak chart positions for promotional singles in the United Kingdom:
  53. ^ Peak chart positions for promotional singles in the United States:
  54. ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.