Danh sách đĩa nhạc của Nicki Minaj
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nicki Minaj biểu diễn tại The Femme Fatale Tour năm 2011 |
||
| Các đĩa nhạc | ||
|---|---|---|
| ↙Album phòng thu | 2 | |
| ↙Đĩa đơn | 37 | |
| ↙Video âm nhạc | 43 | |
| ↙Mixtape | 3 | |
| ↙Đĩa đơn quảng bá | 7 | |
Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ thu âm người Mĩ gốc Trinidad Nicki Minaj bao gồm 2 album phòng thu, 3 mixtape, 37 đĩa đơn (trong đó có 22 đĩa đơn hợp tác), 7 đĩa đơn quảng bá và 43 video âm nhạc.
Mục lục |
Album[sửa]
Album phòng thu[sửa]
| Tên | Chi tiết album | Vị trí xếp hạng cao nhất | Chứng nhận | Doanh số | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc [1] |
Canada [2] |
Pháp [3] |
Ireland [4] |
New Zealand [5] |
Thụy Điển [6] |
Anh [7] |
Mỹ [8] |
R&B Mỹ [9] |
Mỹ Rap [10] |
||||
| Pink Friday |
|
19 | 8 | 116 | 17 | 15 | — | 16 | 1 | 1 | 1 | ||
| Pink Friday: Roman Reloaded |
|
5 | 1 | 19 | 2 | 3 | 39 | 1 | 1 | 1 | 1 |
|
|
| "—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó. | |||||||||||||
Album hợp tác[sửa]
| Tên | Chi tiết |
|---|---|
| We Are Young Money[18] |
|
| YMCMB[18] |
|
Mixtape[sửa]
| Tên | Chi tiết |
|---|---|
| Playtime Is Over |
|
| Sucka Free |
|
| Beam Me Up Scotty |
|
Đĩa đơn[sửa]
Đĩa đơn[sửa]
| Tựa đề | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Chứng nhận | Album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc [19] |
Canada [20] |
Pháp [3] |
Ireland [4] |
New Zealand [5] |
Thụy Điển [6] |
LH Anh [21] |
Mỹ [22] |
R&B Mỹ [23] |
Rap Mỹ [24] |
||||
| "Massive Attack"[A] (hợp tác với Sean Garrett) |
2010 | — | — | — | — | — | — | — | 122 | 65 | — | Không thuộc album nào | |
| "Your Love" | — | 43 | — | — | — | — | 71 | 14 | 4 | 1 |
|
Pink Friday | |
| "Check It Out" (với will.i.am) |
21 | 14 | — | 14 | — | — | 11 | 24 | 100 | 14 | |||
| "Right Thru Me" | — | 60 | — | — | — | — | 71 | 26 | 4 | 3 |
|
||
| "Moment 4 Life" (hợp tác với Drake) |
— | 27 | 65 | 37 | — | — | 22 | 13 | 1 | 1 |
|
||
| "Roman's Revenge" (Phiên bản phối khí) (hợp tác với Lil Wayne) |
2011 | — | — | — | — | — | — | — | — | 85 | 23 | ||
| "Did It On'em" | — | — | — | — | — | — | — | 49 | 3 | 4 |
|
||
| "Girls Fall Like Dominoes" | 99 | — | — | 28 | 13 | — | 24 | — | — | — | |||
| "Super Bass" | 6 | 6 | — | 17 | 3 | 43 | 8 | 3 | 6 | 2 |
|
||
| "Fly" (hợp tác với Rihanna) |
18 | 55 | — | 14 | 13 | — | 16 | 19 | 20 | 9 | |||
| "Starships" | 2012 | 2 | 4 | 5 | 2 | 2 | 3 | 2 | 5 | 85 | 10 | Pink Friday: Roman Reloaded | |
| "Right By My Side" (hợp tác với Chris Brown) |
— | — | 122 | — | — | — | 70 | 51 | 21 | — | |||
| "Beez in the Trap" (hợp tác với 2 Chainz) |
— | — | — | 74 | — | — | 131 | 48 | 7 | 7 | |||
| "Pound the Alarm" | 10 | 9 | 19 | 8 | 6 | 38 | 8 | 17 | 118 | — | |||
| "The Boys" (song ca với Cassie) |
— | — | — | — | — | — | — | 115 | — | — | |||
| "Va Va Voom" | — | 74 | — | — | — | — | 104 | 23 | — | — | |||
| "—" đĩa đơn không được xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó. | |||||||||||||
Đĩa đơn hợp tác[sửa]
| Tên | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Chứng nhận | Thuộc album | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Úc [31] |
Canada [32] |
Pháp [3] |
Ireland [4] |
New Zealand [5] |
Thụy Điển [6] |
Anh [33] |
Mỹ [34] |
Mỹ R&B [35] |
Mỹ Rap [36] |
||||
| "Up Out My Face" (Mariah Carey hợp tác với Nicki Minaj) |
2010 | — | — | — | — | — | — | — | 100 | 39 | — | Memoirs of an Imperfect Angel | |
| "My Chick Bad" (Ludacris hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | — | 11 | 2 | 2 |
|
Battle of the Sexes | |
| "Lil Freak" (Usher hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | 109 | 40 | 8 | — | Raymond v. Raymond | ||
| "Get It All" (Sean Garrett hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | — | — | 83 | — | The Inkwell | ||
| "Woohoo" (Christina Aguilera hợp tác với Nicki Minaj) |
— | 46 | — | — | — | — | 148 | 79 | — | — | Bionic | ||
| "Bottoms Up" (Trey Songz hợp tác với Nicki Minaj) |
74 | 34 | — | — | — | — | 71 | 6 | 2 | — |
|
Passion, Pain & Pleasure | |
| "2012 (It Ain't the End)" (Jay Sean hợp tác với Nicki Minaj) |
40 | 23 | — | 44 | 9 | — | 9 | 31 | — | — | Worth It All | ||
| "Letting Go (Dutty Love)" (Sean Kingston hợp tác với Nicki Minaj) |
73 | 35 | — | — | 23 | — | — | 36 | 51 | — |
|
Không thuộc album nào | |
| "Monster" (Kanye West hợp tác với Jay-Z, Rick Ross, Bon Iver & Nicki Minaj) |
— | 43 | — | — | — | — | 146 | 18 | 30 | 15 | My Beautiful Dark Twisted Fantasy | ||
| "I Ain't Thru" (Keyshia Cole hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | — | 119 | 54 | — | Calling All Hearts | ||
| "Raining Men" (Rihanna hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | 142 | 111 | 48 | — | Loud | ||
| "The Creep" (The Lonely Island featuring Nicki Minaj and John Waters) |
2011 | — | 90 | — | — | — | — | — | 82 | — | — | Turtleneck & Chain | |
| "Where Them Girls At" (David Guetta hợp tác với Flo Rida & Nicki Minaj) |
6 | 3 | 4 | 5 | 6 | 3 | 3 | 14 | — | 24 | Nothing but the Beat | ||
| "Y.U. Mad" (Birdman hợp tác với Nicki Minaj & Lil Wayne) |
— | — | — | — | — | — | — | 68 | 46 | 25 | Bigga Than Life | ||
| "You the Boss" (Rick Ross hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | — | 62 | 5 | 10 | Không thuộc album nào | ||
| "Fireball"[44] (Willow hợp tác với Nicki Minaj) |
— | — | — | — | — | — | — | — | — | — | Knees and Elbows | ||
| "Make Me Proud" (Drake featuring Nicki Minaj) |
95 | 25 | — | — | — | — | 49 | 9 | 1 | 1 |
|
Take Care | |
| "Dance (A$$)" (Big Sean hợp tác với Nicki Minaj) |
— | 69 | — | — | — | — | — | 10 | 3 | 2 |
|
Finally Famous | |
| "Turn Me On" (David Guetta hợp tác với Nicki Minaj) |
3 | 3 | 12 | 4 | 2 | 16 | 8 | 4 | 92 | — | Nothing but the Beat | ||
| "Give Me All Your Luvin'" (Madonna hợp tác với Nicki Minaj & M.I.A.) |
2012 | 25 | 1 | 3 | 11 | 29 | 6 | 37 | 10 | — | — | MDNA | |
| "Take It to the Head" (DJ Khaled hợp tác với Chris Brown, Rick Ross, Nicki Minaj & Lil Wayne) |
— | — | — | — | — | — | — | 63 | 7 | 6 | Kiss the Ring | ||
| "Get Low"[50] (Waka Flocka Flame hợp tác với Nicki Minaj, Tyga & Flo Rida) |
— | 58 | — | — | — | — | — | 72 | — | — | Triple F Life: Friends, Fans & Family | ||
| "Born Stunna" (Remix) (Birdman hợp tác với Nicki Minaj, Rick Ross & Lil Wayne) |
— | — | — | — | — | — | — | — | — | — | Bigga Than Life | ||
| "—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó. | |||||||||||||
Đĩa đơn quảng bá[sửa]
| Tên | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Thuộc album | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Canada [51] |
Anh [52] |
Mỹ [53] |
Mỹ R&B [54] |
||||||||||
| "All I Do Is Win" (Remix) (DJ Khaled hợp tác với T-Pain, Diddy, Nicki Minaj, Rick Ross, Busta Rhymes, Fabolous, Jadakiss, Fat Joe & Swizz Beatz) |
2010 | — | — | — | — | Không thuộc album nào | |||||||
| "Hello Good Morning" (Remix) (Diddy-Dirty Money hợp tác với Nicki Minaj & Rick Ross) |
— | — | — | — | |||||||||
| "Roman's Revenge" (hợp tác với Eminem) |
— | 125 | 56 | — | Pink Friday | ||||||||
| "Till the World Ends (The Femme Fatale Remix)" (Britney Spears hợp tác với Nicki Minaj and Kesha) |
2011 | 4 | — | 3 | — | Không thuộc album nào | |||||||
| "Roman in Moscow" | 88 | 84 | 64 | — | |||||||||
| "Stupid Hoe" | 87 | 63 | 59 | 53 | Pink Friday: Roman Reloaded | ||||||||
| "Roman Reloaded" (hợp tác với Lil Wayne) |
2012 | — | 143 | 70 | 57 | ||||||||
| "—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó. | |||||||||||||
Chú thích[sửa]
- ^ “Discography Nicki Minaj”. Australian-Charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b c “Discography Nicki Minaj”. LesCharts.com (bằng French). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b c “Discography Nicki Minaj”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b c “Discography Nicki Minaj”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b c “Discography Nicki Minaj”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ “Nicki Minaj - The Official Charts Company” (select "Albums" tab). The Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
- ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Rap Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ a b “Top 40 Urban Albums & Singles Chart - Australian Record Industry Assocation”. Ariacharts.com.au. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
- ^ a b “BPI – Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Nicki Minaj" and select "Search by Artist"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b c d e f g h i “RIAA – Gold & Platinum: "Nicki Minaj"”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ “Twitter Status”. Chart News. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012.
- ^ “Nikki Minaj's Pink Friday goes platinum in UK”. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012.
- ^ “ARIA Charts - Top 50 - 2012 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2012.
- ^ Paine, Jake (15 tháng 8 năm 2012). “Hip Hop Album Sales: The Week Ending 8/12/2012”. HipHopDX. Cheri Media Group. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2012.
- ^ a b “Nicki Minaj: Ghetto Barbie (2012): CD”. hmv.com. 15 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for singles in Australia:
- All except "Girls Fall Like Dominoes": “Discography Nicki Minaj”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- "Girls Fall Like Dominoes": “The ARIA Report: Week 1110 (Week Commencing 6 June 2011)” (PDF). Australian Recording Industry Association. tr. 2. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for singles in Canada:
- All except "Check It Out": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- "Check It Out": “will.i.am Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010.
- ^ Peak chart positions for singles in the United Kingdom:
- All except "Beez in the Trap": “Nicki Minaj - The Official Charts Company”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
- "Beez in the Trap": Zywietz, Tobias. “CHART: CLUK Update 05.05.2012 (wk17)”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for singles in the United States:
- "All except "Check It Out": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011.
- "Check It Out": “will.i.am Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- ^ Peak chart positions for singles on the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart in the United States:
- All except "Check It Out": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- "Check It Out": “will.i.am Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- ^ Peak chart positions for singles on the Hot Rap Songs chart in the United States:
- All except "Check It Out": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.
- "Check It Out": “will.i.am Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- ^ a b “ARIA Charts - Accreditations - 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.
- ^ a b c “Latest Gold / Platinum Singles”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Nztop40.co.nz. 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012. Đã bỏ qua văn bản “ The Official New Zealand Music Chart ” (trợ giúp)
- ^ “Veckolista Singlar - Vecka 20, 18 maj 2012”. Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
- ^ “ARIA – Top 40 Urban Albums & Singles”. ARIA. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2012.
- ^ “Singles”. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for singles in Australia:
- All except "Bottoms Up", "Letting Go (Dutty Love)" and "Make Me Proud": “Discography Nicki Minaj”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
- "Bottoms Up": “The ARIA Report: Week 1079 (Week Commencing 1 November 2010)” (PDF). Australian Recording Industry Association. tr. 4. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010.
- "Letting Go (Dutty Love)": “The ARIA Report: Week 1073 (Week Commencing 20 September 2010)” (PDF). Australian Recording Industry Association. tr. 2. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- "Make Me Proud": “The ARIA Report: Week 1042 (Week Commencing 15 February 2010)” (PDF). Australian Recording Industry Association. tr. 2. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for guest appearances in Canada:
- "Woohoo": “Christina Aguilera Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Bottoms Up": “Trey Songz Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010.
- "2012 (It Ain't the End)": “Jay Sean Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- "Letting Go (Dutty Love)": “Sean Kingston Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Monster": “Kanye West Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "The Creep": “The Lonely Island Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Where Them Girls At" and "Turn Me On": “David Guetta Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Make Me Proud": “Drake Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Dance (A$$)": “Big Sean Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Give Me All Your Luvin'": “Madonna Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Get Low": “Waka Flocka Flame Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for singles in the United Kingdom:
- All except "Lil Freak", "Woohoo", "Monster" and "Raining Men": “Nicki Minaj - The Official Charts Company”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
- "Lil Freak": Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: U2 – Utopia”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Woohoo": Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: A – Azzido Da Bass”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Monster": Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: Kristine W – Tammy Wynette”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2010.
- "Raining Men": Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: The Rabble Army – RZA”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for guest appearances in the United States:
- "Up Out My Face": “Mariah Carey Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "My Chick Bad": “Ludacris Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Lil Freak": “Usher Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Woohoo": “Christina Aguilera Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Bottoms Up": “Trey Songz Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- "2012 (It Ain't the End)": “Jay Sean Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- "Letting Go (Dutty Love)": “Sean Kingston Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010.
- "Monster": “Kanye West Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.
- "The Creep": “The Lonely Island Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Where Them Girls At" and "Turn Me On": “David Guetta Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Y.U. Mad": “Birdman Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "You the Boss": “Rick Ross Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Make Me Proud": “Drake Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Dance (A$$)": “Big Sean Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Give Me All Your Luvin'": “Madonna Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Take It to the Head": “DJ Khaled Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Get Low": “Waka Flocka Flame Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for guest appearances on the Hot R&B/Hip-Hop Songs chart in the United States:
- "Up Out My Face": “Mariah Carey Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "My Chick Bad": “Ludacris Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Lil Freak": “Usher Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Get It All": “Sean Garrett Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Bottoms Up": “Trey Songz Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2010.
- "Letting Go (Dutty Love)": “Sean Kingston Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Monster": “Kanye West Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.
- "I Ain't Thru": “Keyshia Cole Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011.
- "Raining Men": “Rihanna Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011.
- "Y.U. Mad": “Birdman Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "You the Boss": “Rick Ross Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Make Me Proud": “Drake Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Dance (A$$)": “Big Sean Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Turn Me On": “David Guetta Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Take It to the Head": “DJ Khaled Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for guest appearances on the Hot Rap Songs chart in the United States:
- "My Chick Bad": “Ludacris Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010.
- "Monster": “Kanye West Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.
- "Where Them Girls At": “David Guetta Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Y.U. Mad": “Birdman Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2011.
- "You the Boss": “Rick Ross Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Make Me Proud": “Drake Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- "Dance (A$$)": “Big Sean Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Take It to the Head": “DJ Khaled Album & Song Chart History: Rap Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- ^ “American single certifications – Ludacris – My Chick Bad” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “American single certifications – Trey Songz – Bottoms Up” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “American single certifications – Jay Sean – 2012 (It Ain't the End)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “American single certifications – Sean Kingston – Letting Go (Dutty Love)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ “Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "David Guetta" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ “American single certifications – David Guetta – Where Them Girls At” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “New Music: Willow Smith f/ Nicki Minaj - 'Fireball'”. Rap-Up. Devin Lazerine. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011.
- ^ “American single certifications – Drake – Make Me Proud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “American single certifications – Big Sean – Dance (Ass)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “Top 50 Singles Chart ARIA”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2012.
- ^ “The Official New Zealand Music Chart - 05 March 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- ^ “American single certifications – David Guetta – Turn Me On” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012. Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
- ^ “Get Low (feat. Nicki Minaj, Tyga & Flo Rida) – Single by Waka Flocka Flame”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for promotional singles in Canada:
- "Till the World Ends" (The Femme Fatale Remix)": “Britney Spears Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2012.
- "Roman in Moscow" and "Stupid Hoe": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ Peak chart positions for promotional singles in the United Kingdom:
- "Roman's Revenge": Zywietz, Tobias. “Chart Log UK: M – My Vitriol”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2012.
- "Roman in Moscow" and "Stupid Hoe": “Nicki Minaj - The Official Charts Company”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2012.
- "Roman Reloaded": Zywietz, Tobias. “CHART: CLUK Update 10.03.2012 (wk9)”. zobbel.de. Tobias Zywietz. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2012.
- ^ Peak chart positions for promotional singles in the United States:
- All except "Till the World Ends" (The Femme Fatale Remix)": “Nicki Minaj Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2011.
- "Till the World Ends" (The Femme Fatale Remix)": “Britney Spears Album & Song Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ “Nicki Minaj Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
|
|||||||||||||||||||||||