Danh sách đĩa nhạc của Rihanna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Rihanna

Rihanna biểu diễn tại Lễ hôi Âm nhạc Kollen Music Festival năm 2012
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 7
Album tổng hợp 3
EP {{{EP}}}
Đĩa đơn 47
Album video 1
Video âm nhạc 41

Danh sách đĩa nhạc của nữ ca sĩ nhạc R&B người Barbados Rihanna bao gồm 7 album phòng thu, 2 album phối khí, 47 đĩa đơn hát chính - hợp tác với các nghệ sĩ khác và 3 đĩa đơn làm từ thiện. Rihanna xuất hiện lần đầu tiên trên các bảng xếp hạng trong năm 2005 với đĩa đơn "Pon de Replay" được phát hành vào ngày 22 tháng 8. Bài hát giành vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, UK Singles ChartIreland. Ca khúc sau đó được chứng nhận đĩa bạch kim tại Hoa Kỳ và đĩa vàng tại Úc [1][2]. Album đầu tay của Rihanna có tên Music of the Sun đã trở thành một album Hit top-ten trên bảng xếp hạng Billboard 200Hoa Kỳ cũng như đứng vị trí trong top 40 tại nhiều bảng xếp hạng album khác. Hai đĩa đơn tiếp theo được trích từ album là "If It's Lovin' that You Want" và "Let Me".

Năm sau, Rihanna phát hành album phòng thu thứ 2 mang tên A Girl Like Me và đã gặt hát được nhiều thành công hơn album đầu. A Girl Like Me đã giành vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Canadian Albums ChartCanada, album cũng đứng vị trí thứ 5 tại Hoa Kỳ và nằm trong top-20 ở những quốc gia khác. Hai đĩa đơn đầu tiên trích từ A Girl Like Me là "SOS" (đứng vị trí thứ 1 tại 3 quốc gia) và "Unfaithful" (giành vị trí đầu bảng tại 2 nước). Album này sau đó được chứng nhận đĩa bạch kim tại 5 quốc gia.

Trong năm 2007, Rihanna phát hành album phòng thu thứ 3 và cũng là album thành công nhất của cô hiện nay có tên Good Girl Gone Bad. Album giành vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và đứng top 10 trên các bảng xếp hạng album khác. Good Girl Gone Bad được chứng nhận rất nhiều album bạch kim ở một số quốc gia sau khi có một số phiên bản của album được phát hành lại. Bảy đĩa đơn trích từ Good Girl Gone Bad là một sự thành công vượt trội trên toàn thế giới bao gồm cả đĩa đơn "siêu hit" "Umbrella". Sau đó, Rihanna phát hành tiếp 6 đĩa đơn khác trong đó có hai đĩa đơn quán quân tại Hoa Kỳ là "Take a Bow" và "Disturbia".

Sau đó, Rihanna phát hành tiếp tục album phòng thu thứ 4 của cô trong tháng 11 năm 2009 mang tên Rated R. Album này tuy không thành công như album trước nhưng cũng đã đạt được một số thành công nhất định khi giành vị trí thứ 1 tại Thụy Sĩ, thứ 4 tại MỹCanada, nhưng chỉ nằm trong top-20 ở những quốc gia. Đĩa đơn đầu tiên trích từ Rated R: "Russain Roulette" là một ca khúc hit nằm trong top 10 trên toàn thế giới. "Rude boy" đĩa đơn tiếp theo trích từ Rated R và cũng là ca khúc thứ 6 của Rihanna giành vị trí quán quân tại Hoa Kỳ trong vòng 5 tuần liên tiếp [3]. Rihanna cũng hợp tác với rapper người Mỹ Eminem khi phát hành ca khúc "Love the Way You Lie" trong tháng 8 năm 2010. Trước khi phát hành, bài hát đã giành vị trí thứ 1 tại Úc, Canada, Ireland, New ZealandHoa Kỳ cũng như đứng vị trí thứ 3 ở Anh.

Tháng 11, 2010, Rihanna đã phát hành album phòng thu thứ năm Loud. Album đã đạt chứng nhận đĩa bạch kim ở Mỹ và tận 6 đĩa bạch kim ở Anh. Album có tổng cộng bảy đĩa đơn, bao gồm nhiều đĩa đơn rất thành công như "Only Girl (In the World)", "What's My Name?" (hợp tác với Drake) và "S&M". Một năm sau khi ra album này, cô tiếp tục phát hành album phòng thu tiếp theo Talk That Talk với đĩa đơn đầu tiên "We Found Love" hợp tác với DJ người Anh Calvin Harris là một thành công lớn trên toàn thế giới. Ca khúc này đã lọp vào top 20 ở các bảng xếp hạng trên 20 quốc gia, bao gồm cả Billboard Hot 100 với vị trí quán quân trong 10 tuần lễ liên tiếp, trở thành đĩa đơn có thời gian đạt vị trí quán quân lâu nhất trong sự nghiệp của cô. Album phòng thu thứ 7, "Unapologetic", trở thành album đầu tiên của cô đạt vị trí quán quân tại Billboard 200. Đĩa đơn "Diamonds" đứng đầu các bảng xếp hạng của trên 20 nước. Ngoài ra album còn có các đĩa đơn thành công khác như "Stay" (kết hợp với Mikky Ekko) và "Pour It Up".

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Doanh số
Úc
[4]
Bỉ
[5]
Canada
[6]
Pháp
[7]
Đức
[8]
Ireland
[9]
New Zealand
[10]
Thụy Sĩ
[11]
Anh
[12]
Mỹ
[6]
Music of the Sun 7 93 31 12 26 38 35 10
  • Anh: 142,792[15]
  • Mỹ: 594,000[16]
  • Thế giới: 1,000,000[17]
A Girl like Me
  • Phát hành: 19 tháng 4, 2006
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
9 10 1 18 13 5 7 6 5 5
  • Anh: 587,308[15]
  • Mỹ: 1,330,000[23]
  • Thế giới: 3,000,000[17]
Good Girl Gone Bad
  • Phát hành: 30 tháng 5, 2007
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
2 9 1 8 4 1 4 1 1 2
  • Úc: 3× Bạch kim[24]
  • Canada: 5× Bạch kim[25]
  • Đức: 2× Bạch kim[20]
  • Ireland: 3× Bạch kim[26]
  • New Zealand: Bạch kim[27]
  • Thụy Sĩ: 3× Bạch kim[22]
  • Anh: 5× Bạch kim[14]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[1]
  • Anh: 1,850,000[28]
  • Mỹ: 2,700,000[29]
  • Thế giới: 7,000,000[30]
Rated R
  • Phát hành: 20 tháng 11, 2009
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
12 16 5 10 4 7 14 1 9 4
  • Úc: Bạch kim[31]
  • Canada: Bạch kim[19]
  • Pháp: Bạch kim[32]
  • Đức: Vàng[20]
  • Ireland: Bạch kim[33]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[22]
  • Anh: 2× Bạch kim[14]
  • Mỹ: Bạch kim[1]
  • Anh: 656,527[34]
  • Mỹ: 1,017,000[35]
  • Thế giới: 3,000,000[36]
Loud
  • Phát hành: 12 tháng 11, 2010
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
2 3 1 3 2 1 4 1 1 3
  • Úc: 2× Bạch kim[37]
  • Canada: 3× Bạch kim[38]
  • Đức: 3× Vàng[20]
  • Ireland: 5× Bạch kim[39]
  • New Zealand: Bạch kim[27]
  • Thụy Sĩ: 2× Bạch kim[22]
  • Anh: 6× Bạch kim[14]
  • Mỹ: Bạch kim[1]
  • Anh: 1,800,000[28]
  • Mỹ: 1,638,385[29]
  • Thế giới: 8,000,000[40]
Talk That Talk
  • Phát hành: 18 tháng 11, 2011
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
5 3 3 2 3 2 1 1 1 3
  • Úc: Bạch kim[41]
  • Đức: Vàng[20]
  • Ireland: 3× Bạch kim[42]
  • New Zealand: Bạch kim[27]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[22]
  • Anh: 2× Bạch kim[14]
  • Mỹ: Vàng[1]
  • Anh: 850,000[28]
  • Mỹ: 981,600[43]
  • Thế giới: 4,500,000[44]
Unapologetic
  • Phát hành: 19 tháng 11, 2012 (US)[45]
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, LP, tải kỹ thuật số
8 2 1 3 4 2 5 1 1 1
  • Anh: 100,000[46]
  • Mỹ: 238,000[47]
  • Thế giới: 2,500,000
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Album biên tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất
Pháp
[48]
GRC
[49]
Mỹ
[6]
[50]
Mỹ
Dance

[51]
[52]
Mỹ
R&B

[53]
Good Girl Gone Bad: The Remixes
  • Phát hành: 27 tháng 1, 2009
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
106 4 59
3 CD Collector's Set
  • Phát hành: 15 tháng 10, 2009
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD
80
2 for 1: Music of the Sun + A Girl Like Me[54]
  • Phát hành: 7 tháng 5, 2010
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD
Rated R: Remixed
  • Phát hành: 8 tháng 5, 2010
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
4 158 6 33
Coffret 4 CD
  • Phát hành: 17 tháng 10, 2011
  • Hãng đĩa: Def Jam
  • Định dạng: CD
55
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Úc
[4]
Bỉ
Canada
Pháp
[7]
Đức
[55][56]
Ireland
[57][58]
New Zealand
[59]
Thụy Sĩ
[11]
Anh
[12][60]
Mỹ
[61]
"Pon de Replay" 2005 6 5 3 18 6 2 1 3 2 2 Music of the Sun
"If It's Lovin' that You Want" 9 25 25 8 9 19 11 36
"SOS" 2006 1 2 1 12 2 3 3 3 2 1 A Girl like Me
"Unfaithful" 2 3 1 7 2 2 4 1 2 6
"We Ride" 24 40 4 45 17 7 42 17
"Break It Off"
(hợp tác với Sean Paul)
19 9
"Umbrella"
(hợp tác với Jay-Z)
2007 1 1 1 6 1 1 1 1 1 1 Good Girl Gone Bad
"Shut Up and Drive" 4 9 6 6 5 12 14 5 15
"Don't Stop the Music" 1 1 2 1 1 6 3 1 4 3
"Hate That I Love You" (hợp tác với Ne-Yo) 14 13 17 16 11 13 6 13 15 7
"Take a Bow" 2008 3 1 17 12 6 1 2 7 1 1
"Disturbia" 6 1 2 3 5 4 1 4 3 1
"Rehab" 26 19 4 22 12 13 16 18
"Russian Roulette" 2009 7 5 9 4 2 5 9 1 2 9 Rated R
"Hard"
(hợp tác với Jeezy)
51 9 33 15 42 8
"Wait Your Turn" 82
[68]
32 45
[69]
"Rude Boy" 2010 1 3 7 8 4 3 3 5 2 1
"Rockstar 101" (hợp tác với Slash) 24 64
"Te Amo"[71] 22 10 66 66 11 16 9 14
"Only Girl (In the World)" 1 2 1 2 2 1 1 2 1 1
  • Úc: 4× Bạch kim[73]
  • New Zealand: Bạch kim[63]
  • Anh: Bạch kim[14]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[1]
Loud
"What's My Name?"
(hợp tác với Drake)
18 28 5 16 12 3 3 13 1 1
  • Úc: Bạch kim[73]
  • New Zealand: Bạch kim[63]
  • Anh: Bạch kim[14]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[1]
"Raining Men"[74]
(hợp tác với Nicki Minaj)
142 111
"S&M" 2011 1 3 1 3 2 3 2 2 3 1
  • Úc: 3× Bạch kim[73]
  • New Zealand: Bạch kim[63]
  • Thụy Sĩ: Vàng[22]
  • Anh: Bạc[14]
"California King Bed" 4 9 20 30 8 11 4 10 8 37
"Man Down" 3 63 1 9 54 59
  • Thụy Điển: Vàng[22]
"Cheers (Drink to That)" 6 62 6 64 16 5 66 15 7
  • Úc: 2× Bạch kim[73]
  • New Zealand: Bạch kim[75]
  • Mỹ: Bạch kim[1]
"We Found Love"
(hợp tác với Calvin Harris)
2 3 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Úc: 5× Bạch kim[76]
  • Đức: Vàng[20]
  • New Zealand: 3× Bạch kim[77]
  • Thụy Điển: 2× Bạch kim[22]
  • Anh: Vàng[14]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[1]
Talk That Talk
"You da One" 26 50 12 23 12 10 36 16 14
  • Úc: Bạch kim[76]
  • New Zealand: Vàng[78]
  • Mỹ: Bạch kim[1]
"Talk That Talk"
(hợp tác với Jay-Z)
2012 28 54 30 24 22 37 11 25 31
"Princess of China"
(với Coldplay)
16 20 17 24 41 5 8 20 4 20 Mylo Xyloto
"Birthday Cake"
(hợp tác với Chris Brown)
24
  • Mỹ: Vàng[1]
Talk That Talk
"Where Have You Been" 6 9 5 2 17 8 4 15 6 5
  • Úc: 2× Bạch kim[79]
  • Bỉ: Vàng[81]
  • New Zealand: Bạch kim[82]
  • Mỹ: Bạch kim[1]
"Cockiness (Love It) [Remix]"
(hợp tác với ASAP Rocky)
102
"Diamonds" 6 3 1 1 1 2 2 1 1 1
  • Úc: 4× Bạch kim[83]
  • Bỉ: Bạch kim[81]
  • Đức: Bạch kim[20]
  • Thụy Sĩ: 2× Bạch kim[84]
  • Canada: Vàng[85]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[86]
  • Anh: Bạch kim[14]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[1]
Unapologetic
"Stay"
(hợp tác với Mikky Ekko)
2013 4 3 1 2 2 2 4 2 4 3
  • Úc: 2× Bạch kim[87]
  • New Zealand: Bạch kim[1]
  • Mỹ: Bạch kim[88]
"Pour It Up" 49 92 94 19
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Chứng nhận Thuộc album
Úc
[4]
Áo
[89]
Canada
[90]
Phần Lan
[91]
Pháp
[7]
Ireland
[57]
New Zealand
[59]
Thụy Sĩ
[11][92]
Anh
[12][71]
Mỹ
[93][94]
[95]
2007 "Roll It"
(J-Status hợp tác với Shontelle & Rihanna)
33 8 89 The Beginning
2008 "If I Never See Your Face Again"
(Maroon 5 hợp tác với Rihanna)
11 54 12 16 21 52 28 51 It Won't Be Soon Before Long
"Live Your Life"
(T.I. hợp tác với Rihanna)
3 5 4 3 17 3 2 8 2 1 Paper Trail
2009 "Run This Town"
(Jay-Z hợp tác với Rihanna & Kanye West)
9 29 6 1 3 9 9 1 2 The Blueprint 3
2010 "Love the Way You Lie"
(Eminem hợp tác với Rihanna)
1 1 1 1 3 1 1 1 2 1 Recovery
"Who's That Chick?"
(David Guetta hợp tác với Rihanna)
7 4 26 5 6 4 8 8 6 51
  • Úc: 2× Bạch kim[73]
  • New Zealand: Vàng[63]
  • Anh: Bạc[14]
One More Love
2011 "All of the Lights"
(Kanye West hợp tác với Rihanna & Kid Cudi)
24 53 52 13
[99]
13 46 15 18 My Beautiful Dark Twisted Fantasy
"Fly"
(Nicki Minaj hợp tác với Rihanna)
18 55
[102]
14 13 16 19
[102]
Pink Friday
2012 "Take Care"
(Drake hợp tác với Rihanna)
9 36 15
[104]
27 18 6 50 9 7
[105]
Take Care
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Đĩa đơn từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Ghi chú
Úc
[4]
Áo
[89]
Canada
[109][110]
Phần Lan
[91]
Ireland
[57]
New Zealand
[59]
Anh
[12]
Mỹ
[94][111]
2008 "Just Stand Up!"
(cùng với Artists Stand Up to Cancer)
39 73 10 11 19 26 11 Một trong các nghệ sĩ trong chiến dịch của Artists Stand Up to Cancer'.
2010 "Redemption Song" 81 Bài hát được làm lại từ Bob Marley phát hành cho chiến dịch cứu trợ thiên tai ở Haiti.
"Stranded (Haiti Mon Amour)"
(hợp tác với Jay-Z & Bono)
10 6 14 3 41 16 Tổ chức từ thiện bài hát trong album Hope For Haiti Now.
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Các xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Những bài hát này không xuất hiện trên bất kỳ bản phát hành chính thức của Rihanna.

Năm Bài hát/Đĩa đơn Album Nghệ sĩ
2005 "The One" 534[112] Memphis Bleek
"Boom Boom" Ghetto Story[113] Cham
2007 "First Time" From Nothin' to Somethin'[114] Fabolous
"Livin' a Lie" Love Hate[115] The-Dream
2008 "Where Do We Go" Razah[116] Razah
"Throw Your Hands Up" Let's Get Physical[117] Elephant Man
"Numba 1 (Tide Is High)"
(chỉ có ở phiên bản album)
Not 4 Sale[118] Kardinal Offishall

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Key
Video âm nhạc chưa được phát hành Video âm nhạc chưa được phát hành
A picture of a bold man wearing sunglasses.
Đạo diễn người Canada Little X làm đạo diễn cho video âm nhạc cho đĩa đơn đầu tay của Rihanna "Pon de Replay".
A profile picture of a blonde man who is smilling. He wears glasses and tuxedo.
Akiva Schaffer là đạo diễn cho 2 video âm nhạc của Rihanna là "Shy Ronnie" và "Shy Ronnie 2: Ronnie & Clyde".
 A picture of an Asian man who wears glasses and smilles.
Joseph Kahn là đạo diễn cho video bài hát "Love the Way You Lie" kết hợp giữa Eminem và Rihanna.
 A man wearing a military-inspired outfit is performing.
Đạo diễn kiêm nhạc sĩ người Pháp Woodkid thực hiện video cho bài hát "Take Care" của Drake và Rihanna.
Bài hát Nghệ sĩ hợp tác Đạo diễn Album Năm Ref.
"Pon de Replay" - Little X Music of the Sun 2005 [119]
[120]
"If It's Lovin' that You Want" - Marcus Raboy Music of the Sun 2005 [120]
[121]
"SOS" - Chris Applebaum A Girl like Me 2006 [122]
[123]
"Unfaithful" - Anthony Mandler A Girl like Me 2006 [124]
[123]
"We Ride" - Anthony Mandler A Girl like Me 2006 [124]
[123]
"Umbrella" Jay-Z Chris Applebaum Good Girl Gone Bad 2007 [125]
[126]
"Shut Up and Drive" - Anthony Mandler Good Girl Gone Bad 2007 [127]
[126]
"Hate That I Love You" Ne-Yo/ David Bisbal Anthony Mandler Good Girl Gone Bad 2007 [126]
[128]
"Don't Stop the Music" - Anthony Mandler Good Girl Gone Bad 2007 [129]
[126]
"Take a Bow" - Anthony Mandler Good Girl Gone Bad: Reloaded 2008 [126]
[130]
"If I Never See Your Face Again" Maroon 5 Anthony Mandler Good Girl Gone Bad: Reloaded 2008 [126]
[131]
"Disturbia" - Anthony Mandler Good Girl Gone Bad: Reloaded 2008 [126]
[132]
"Rehab" - Anthony Mandler Good Girl Gone Bad 2008 [126]
[133]
"Live Your Life" T.I. Anthony Mandler Paper Trail 2008 [134]
[135]
"Run This Town" Jay-Z and Kanye West Anthony Mandler The Blueprint 3 2009 [135]
[136]
"Wait Your Turn" - Anthony Mandler Rated R 2009 [137]
[138]
"Russian Roulette" - Anthony Mandler Rated R 2009 [138]
[139]
"Hard" Young Jeezy Melina Matsoukas Rated R 2009 [140]
[138]
"Shy Ronnie" The Lonely Island Akiva Schaffer - 2009 [141]
"Rude Boy" - Melina Matsoukas Rated R 2010 [142]
[138]
"Rockstar 101" Slash Melina Matsoukas Rated R 2010 [143]
[138]
"Te Amo" - Anthony Mandler Rated R 2010 [138]
[144]
"Love the Way You Lie" Eminem Joseph Kahn Recovery 2010 [145]
[146]
"Who's That Chick" David Guetta Jonas Åkerlund One More Love 2010 [147]
[148]
"Only Girl (In the World)" - Anthony Mandler Loud 2010 [149]
[150]
"Shy Ronnie 2: Ronnie & Clyde" The Lonely Island Akiva Schaffer - 2010 [151]
"What's My Name?" Drake Philip Andelman Loud 2010 [150]
[152]
"S&M" - Melina Matsoukas Loud 2011 [150]
[153]
"All of the Lights" Kanye West Hype Williams My Beautiful Dark Twisted Fantasy 2011 [154]
[155]
"California King Bed" - Anthony Mandler Loud 2011 [150]
[156]
"Man Down" - Anthony Mandler Loud 2011 [150]
[157]
"Cheers (Drink to That)" - Evan Rogers and Ciara Pardo Loud 2011 [150]
[158]
"Fly" Nicki Minaj Sanaa Hamri Pink Friday 2011 [159]
[160]
"We Found Love" Calvin Harris Melina Matsoukas Talk That Talk 2011 [161]
[162]
"You da One" - Melina Matsoukas Talk That Talk 2011 [162]
[163]
"Take Care" Drake Yoann Lemoine Take Care 2012 [164]
[165]
"Where Have You Been" - Dave Meyers Talk That Talk 2012 [162]
[166]
"Princess of China" Coldplay Adria Petty and Alan Bibby Mylo Xyloto 2012 [167]
[168]
"Diamonds" - Anthony Mandler Unapologetic 2012 [169]
[170]
"Stay" Mikky Ekko Sophie Muller Unapologetic 2013 [170]
[171]
"Pour It Up" dagger - Vincent Haycock and Dion Beebe Unapologetic 2013 [170]
[172]

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
AUS
[173]
BE-F
[174]
BE-W
[175]
ITA
[176]
US
[177]
2008 Good Girl Gone Bad Live
  • Phát hành: 12 tháng 6, 2008
  • Nhãn hiệu: Def Jam
6 2 2 9 6

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa “RIAA – Gold & Platinum: "Rihanna"”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Singles”. Australian Recording Industry Association. 2005. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  3. ^ TJ (4 tháng 3 năm 2010). “Black Eyed Peas Remain On Top, Rihanna Has A Record-Breaking "Rude Boy"”. Neon Limelight. Truy cập 4 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ a ă â b “Discography Rihanna”. Australian-Charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ “Discografie Rihanna”. Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ a ă â “Rihanna > Charts & Awards > Billboard Albums”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ a ă â “Discography Rihanna”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  8. ^ “German Charts: Rihanna” (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ “Discography Rihanna”. Irish-Charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ “Discography Rihanna”. Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 
  11. ^ a ă â “Rihanna (click "Charts")”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  12. ^ a ă â b “Chart Stats – Rihanna”. ChartStats.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ “Gold & Platinum: December 2005”. Canadian Recording Industry Association. December năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  14. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “BPI – Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Rihanna" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ a ă Jones, Alan (4 tháng 1 năm 2011). “Rihanna tops albums chart, as singles set new record”. MusicWeek.com. United Business Media. 
  16. ^ Herrera, Monica (8 tháng 10 năm 2010). “Rihanna: The Billboard Cover Story”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 
  17. ^ a ă “Interview With Evan Rogers (Who Discovered Rihanna & Shontelle)”. 
  18. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Australian Recording Industry Association. 2006. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  19. ^ a ă “Gold & Platinum Certification: November 2010”. Canadian Recording Industry Association. November năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  20. ^ a ă â b c d đ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011. 
  21. ^ “2006 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  22. ^ a ă â b c d đ e “Search for: Rihanna”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011. 
  23. ^ Trust, Gary (23 tháng 7 năm 2010). “Ask Billboard: Rating Rihanna – Chart Beat”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2010. 
  24. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 Albums”. Australian Recording Industry Association. 2008. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  25. ^ “Gold & Platinum: September 2010”. Canadian Recording Industry Association. September năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2010. 
  26. ^ “2007 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  27. ^ a ă â “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011. 
  28. ^ a ă â Lane, Dan. “Rihanna racks up 20 million record sales in the UK!”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ a ă “Rihanna Drops 'We Found Love'; New Album Due Nov. 21”. Billboard.com. Prometheus Global Media. 22 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011. 
  30. ^ “Beyoncé, Lady Gaga, Rihanna albums to hit shelves November 23”. 17 tháng 11 năm 2009. 
  31. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Australian Recording Industry Association. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ “Certifications Albums Platine - année 2010” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 2010. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “2009 Certification Awards – Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  34. ^ “Charts UK: Lady Gaga repasse en pole position”. Ozap.com. July năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2011. 
  35. ^ Grein, Paul (22 tháng 12 năm 2010). “Week Ending Dec. 19, 2010: Michael Wouldn't Have Liked This (Comment #44, dated Wed Dec 22, 2010 11:09 pm PST, by Grein)”. Yahoo Chart Watch. Yahoo!. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  36. ^ “Weekly US music releases: Rihanna's 'Loud,' Springsteen's 'Promise,' and Kid Rock”. independent.co.uk. 10 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2011 Albums”. Australian Recording Industry Association. 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  38. ^ “Gold and Platinum Search (Loud, Rihanna)”. Music Canada. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011. 
  39. ^ “The Irish Charts - All there is to know”. irishcharts.ie. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  40. ^ “Rihanna's Fans Unlock the Worldwide Launch of Her New Single, "We Found Love" - Today at 9:00am ET, Simultaneously on Her Facebook Page and Radio!”. PR Newswire. 22 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012. 
  41. ^ “ARIA Charts”. ARIA.  Đã bỏ qua tham số không rõ |http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display.asp?chart= (trợ giúp);
  42. ^ http://www.irishcharts.ie/awards/multi_platinum11.htm
  43. ^ Langhorne, Cyrus (22 tháng 8 năm 2012). “2 CHAINZ UNLOCKS NO. 1, RICK ROSS STAYS BOSSY AT NO. 3 & INSANE CLOWN POSSE TAKEOVER TOP 5”. 4CONTROL Media, Inc. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  44. ^ “Rihanna Back At Number 1!”. Hip.Music. Hiphollywood. 13 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2012. 
  45. ^ “Rihanna: Unapologetic”. Amazon.com. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  46. ^ “Rihanna equals Madonna’s chart record with Unapologetic”. Official Charts Company. 25 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  47. ^ Caulfield, Keith (28 tháng 11 năm 2012). “Rihanna earns first No. 1 Album on Billboard 200 Chart”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  48. ^ [RIHANNA - COFFRET 4 CD - SES 4 PREMIERS ALBUMS (ALBUM)] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp). lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2012. 
  49. ^ “Top 50 Ξένων Aλμπουμ” [Top 50 Foreign Albums (Week 22/2010)]. IFPI (bằng tiếng Anh with some Greek). IFPI. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010. 
  50. ^ "Rated R: Remixed – Rihanna". Billboard. Retrieved June 4, 2010.
  51. ^ " Good Girl Gone Bad [The Remixes] – Rihanna". Billboard. Prometheus Global Media. Retrieved August 10, 2010.
  52. ^ "Rated R: Remixed – Rihanna". Billboard. Prometheus Global Media. Retrieved June 16, 2010.
  53. ^ "Rihanna Album & Song Chart History: R&B/Hip-Hop Albums". Billboard. Prometheus Global Media. Retrieved October 24, 2010.
  54. ^ “RIHANNA - 2 FOR 1: MUSIC OF THE SUN + A GIRL LIKE ME (ALBUM)”. lescharts.com. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  55. ^ “German Charts: Rihanna” (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2009. 
  56. ^ “Chartverfolgung / Rihanna feat. Jay-Z” (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  57. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IRL
  58. ^ "Irish Charts - Singles, Albums & Compilations: Top 50 Singles". Irish Recorded Music Association. Truy cập 19 tháng 6 năm 2010.
  59. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên NZD
  60. ^ "TOP 40 OFFICIAL UK SINGLES ARCHIVE: 29th May 2010". The Official UK Charts Company. Truy cập 23 tháng 5 năm 2010.
  61. ^ Peak chart positions for US singles:
  62. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2006 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập 28 tháng 2 năm 2009. 
  63. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Gold/Platinum Singles”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  64. ^ a ă â b “ARIA Charts - Accreditations - 2007 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập 28 tháng 2 năm 2009. 
  65. ^ a ă â “ARIA Charts - Accreditations - 2008 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập 28 tháng 2 năm 2009. 
  66. ^ a ă â b c d “ARIA Charts - Accreditations - 2010 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập 5 tháng 8 năm 2010. 
  67. ^ “Latest Gold / Platinum Singles - RadioScope New Zealand”. Radioscope.net.nz. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  68. ^ The ARIA Report: Week Commencing 7 December 2009 (PDF) (1032). Pandora Archive. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010. 
  69. ^ “Chart: CLUK Update 27.11.2010 (wk46)”. zobbel.de. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  70. ^ a ă http://www.bpi.co.uk/certifiedawards/Search.aspx
  71. ^ a ă "BBC - Radio 1 - The Official Chart with Reggie Yates - The Official UK Top 40 Singles Chart". BBC.
  72. ^ http://www.fimi.it/temp/cert_Nielsen_week34.pdf
  73. ^ a ă â b c d “ARIA Charts - Accreditations - 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. 28 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  74. ^ “R&R Going For Adds: Urban”. Radio & Records. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  75. ^ “RIANZ: Chart #1796 - Monday 24 October 2011 / Top 40 Singles Chart (select from drop-down lists)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  76. ^ a ă â “Top 50 Singles Chart – 05/12/2011”. Australian Recording Industry Association. 5 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011. 
  77. ^ “RIANZ: Chart #1795 - Monday 17 October 2011 / Top 40 Singles Chart (select from drop-down lists)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2011. 
  78. ^ http://nztop40.co.nz/chart/singles?chart=1792
  79. ^ a ă â http://www.ariacharts.com.au/pages/charts_display.asp?chart=1U50
  80. ^ http://nztop40.co.nz/chart/singles?chart=1953
  81. ^ a ă “Ultratop − Goud en Platina - 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  82. ^ “NZ Top 40 Singles Chart | The Official New Zealand Music Chart”. Nztop40.co.nz. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012. 
  83. ^ “ARIA Singles Chart – 14/1/2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  84. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IFPI_SWI
  85. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MC
  86. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 26 November 2012”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012. 
  87. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ARIA-2013-singles
  88. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 28 January 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012. 
  89. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AUT
  90. ^ Peak chart positions for featured singles in Canada:
  91. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FIN
  92. ^ "Eminem feat. Rihanna - Love the Way You Lie swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  93. ^ “Maroon 5 > Charts & Awards > Billboard Singles”. Allmusic. Truy cập 14 tháng 2 năm 2009. 
  94. ^ a ă “Billboard Hot 100: Just Stand Up!: Chart Listing For The Week Of Oct 04 2008”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập 14 tháng 2 năm 2009. 
  95. ^ “T.I. > Charts & Awards > Billboard Singles”. Allmusic. Truy cập 14 tháng 2 năm 2009. 
  96. ^ “RIAA – Gold & Platinum ("Live Your Life")”. RIAA. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010. 
  97. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community". swisscharts.com. Hung Medien.
  98. ^ "Eminem's 'Recovery' Is 2010's Best-Selling Album; Katy Perry's 'California Gurls' Top Digital Song".
  99. ^ “Irish Charts > Kanye West Discography”. irishcharts.com / Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  100. ^ “Latest Gold & Platinum Singles”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  101. ^ “RIAA – Searchable Database: All of the Lights”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011. 
  102. ^ a ă "Fly - Nicki Minaj". Billboard. Prometheus Global Media. Retrieved October 28, 2011.
  103. ^ a ă http://riaa.com/goldandplatinumdata.php?content_selector=gold-platinum-searchable-database
  104. ^ “Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “ Billboard – 3rd December 2011 ” (trợ giúp)
  105. ^ “Hot 100: Week of March 24, 2012”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012. 
  106. ^ “ARIA Top 50 Singles Chart”. ARIA Charts. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  107. ^ http://musiccanada.com/GoldPlatinum.aspx
  108. ^ http://nztop40.co.nz/chart/singles?chart=1918
  109. ^ “Canadian Hot 100: Just Stand Up!: Chart Listing For The Week Of Nov 01 2008”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập 14 tháng 2 năm 2009. 
  110. ^ “Canadian Hot 100: Chart Listing For The Week of 06 tháng 2 năm 2010”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập 2 tháng 2 năm 2010. 
  111. ^ Trust, Gary (28 tháng 1 năm 2010). “Chart Beat Thursday: 'Hope' Helps Haiti”. Chart Beat. Billboard. Truy cập 4 tháng 2 năm 2010. 
  112. ^ Kellman, Andy. “534 > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  113. ^ Jeffries, David. “Ghetto Story > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  114. ^ Kellman, Andy. “From Nothin' to Somethin' > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  115. ^ Kellman, Andy. “Love/Hate > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  116. ^ “Razah > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  117. ^ Jeffries, David. “Let's Get Physical > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  118. ^ Jeffries, David. “Not 4 Sale > Overview”. Allmusic. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009. 
  119. ^ “Music Videos Directed by Little X: Yeah!, Pon de Replay, Get Busy, Trick Me, Turn Me On, Gangsta Lovin', Excuse Me Miss”. Amazon.com (CA). Amazon Inc. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  120. ^ a ă (2005) Ghi chú album Music of the Sun của Rihanna [inlay cover]. Def Jam, SRP.
  121. ^ Tecson, Brandee J.; Richard, Yasmine (19 tháng 8 năm 2005). “Rihanna Insists She's Got What You Need In 'Pon De Replay' Follow-Up”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  122. ^ “Rihanna – SOS”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  123. ^ a ă â (2006) Ghi chú album A Girl like Me của Rihanna [inlay cover]. Def Jam, SRP.
  124. ^ a ă Moss, Corey (26 tháng 8 năm 2006). “Rihanna Shows She's 'Still A Teen' In 'We Ride' Video”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  125. ^ Rodriguez, Jayson (5 tháng 9 năm 2007). “Rihanna's 'Umbrella' Clip was Paint By Numbers”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2009. 
  126. ^ a ă â b c d đ e (2008) Ghi chú album Good Girl Gone Bad: Reloaded của Rihanna [inlay cover]. Def Jam, SRP.
  127. ^ “Video: Rihanna – 'Shut Up and Drive'”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011. 
  128. ^ “Rihanna | Hate That I Love You (Feat. Ne-Yo)”. MTV Canada. Viacom. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  129. ^ “Don't Stop the Music – Rihanna”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  130. ^ Vena, Jocelyn (3 tháng 10 năm 2009). “Rihanna's New Album, Rated R, Drops November 23”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  131. ^ “Maroon 5 – If I Never See Your Face Again”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  132. ^ “Video: Rihanna – ‘Disturbia’”. Rap-Up. Devine Lazerine. 1 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  133. ^ “Video: Rihanna f/ Justin Timberlake – ‘Rehab’”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  134. ^ “Video: T.I. f/ Rihanna – ‘Live Your Life’”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  135. ^ a ă (2008) Ghi chú album Paper Trail của T.I. [Inlay cover]. Grand Hustle, Atlantic.
  136. ^ Rodriguez, Jayson (19 tháng 8 năm 2010). “Jay-Z's 'Run This Town' Video Feels 'Rebellious,' Director Says”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  137. ^ “Video: Rihanna – ‘Wait Your Turn’”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  138. ^ a ă â b c d (2009) Ghi chú album Rated R của Rihanna [Inlay cover]. Def Jam, SRP.
  139. ^ Vena, Jocelyn (13 tháng 11 năm 2009). “Rihanna Director Didn't Want 'Russian Roulette' Video To Be 'Too Obvious'”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2011. 
  140. ^ “Rihanna Changes Pace with 'Hard' Video”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  141. ^ “The Lonely Island – Shy Ronnie (ft. Rihanna)”. The Lonely Island. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2012. 
  142. ^ “Rihanna's 'Rude Boy' Video Director Responds to Criticism”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  143. ^ “Sneak Peek: Rihanna – 'Rockstar 101'”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  144. ^ “Rihanna caught in a fog filming scenes for Te Amo music video in Paris”. Metro (Associated Newspapers Ltd). 30 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  145. ^ “Rihanna skips roulette for poolside fun in Las Vegas | Mail Online”. Daily Mail (Daily Mail and General Trust). 22 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  146. ^ (2010) Ghi chú album Recovery của Eminem [Inlay cover]. Aftermath, Interscope, Shady, Web Entertainment.
  147. ^ “Rihanna Offers Day And Night Versions Of 'Who's That Chick?' Video”. MTV News. Viacom. 19 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  148. ^ (2010) Ghi chú album One More Love của David Guetta [Inlay cover]. Virgin, EMI France.
  149. ^ “Rihanna's 'Only Girl (In The World)' Video Premieres”. MTV News. Viacom. 13 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2010. 
  150. ^ a ă â b c d (2010) Ghi chú album Loud của Rihanna [Inlay cover]. Def Jam, SRP.
  151. ^ “The Lonely Island – Shy Ronnie 2: Ronnie and Clyde”. The Lonely Island. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012. 
  152. ^ Montgomery, James (27 tháng 9 năm 2010). “Rihanna Shoots Video For Loud Track 'What's My Name?'”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  153. ^ “New Music: Rihanna f/ J. Cole – 'S&M (Remix)'”. Rap-Up. Devine Lazerine. 17 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  154. ^ “Video: On Set of Kanye West's 'All of the Lights'”. Rap-Up. Devine Lazerine. 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2011. 
  155. ^ (2010) Ghi chú album My Beautiful Dark Twisted Fantasy của Kanye West [Inlay cover]. Roc-A-Fella, Def Jam.
  156. ^ “Rihanna Gets in the Sheets for ‘California King Bed’ Video”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  157. ^ “Rihanna Director Talks Upcoming 'Man Down' Video”. MTV News. Viacom. 16 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2011. 
  158. ^ “Quick Clip: Rihanna "Cheers" (Evan Rogers/Ciara Pardo, dir.)”. Video Static. 1 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  159. ^ “Nicki Minaj and Rihanna to Shoot 'Fly' Video”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2011. 
  160. ^ (2010) Ghi chú phát hành for Pink Friday do Nicki Minaj (liner notes). Young Money, Cash Money, Universal Motown.
  161. ^ “Rihanna Shoots We Found Love Video in Ireland”. Rap-Up. Devine Lazerine. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  162. ^ a ă â (2011) Ghi chú album Talk That Talk của Rihanna [inlay cover]. Def Jam, SRP.
  163. ^ Vena, Jocelyn (27 tháng 12 năm 2011). “Rihanna Goes It Alone In 'You Da One' Video”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012. 
  164. ^ “Drake, Rihanna Film 'Take Care' Video, Fans React”. MTV. Viacom. 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012. 
  165. ^ (2011) Ghi chú phát hành for Take Care do Drake (liner notes). Young Money, Cash Money, Universal Motown.
  166. ^ “BTS Where Have You Been Part 3: On the Set”. Rihanna. YouTube. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  167. ^ “Coldplay - Princess Of China ft. Rihanna”. Vevo. YouTube. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2012. 
  168. ^ (2011) Ghi chú album Mylo Xyloto của Coldplay [inlay cover]. EMI Records.
  169. ^ Vena, Jocelyn (22 tháng 10 năm 2012). “Rihanna Sets The World On Fire In 'Diamonds' Video Tease”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  170. ^ a ă â (2012) Ghi chú album Unapologetic của Rihanna [inlay cover]. Def Jam, SRP.
  171. ^ “Rihanna tantalizes in sultry bathtub video for new single 'Stay'”. Daily News (Mortimer Zuckerman). 11 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 
  172. ^ “Photos: Iggy Azalea on the set of Rihanna "Pour It Up" video”. ATL Night Spots. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  173. ^ “The ARIA Report” (PDF). Australian Recording Industry Association. 13 tháng 10 năm 2008. tr. 25. Truy cập 26 tháng 2 năm 2009. 
  174. ^ “Rihanna Good Girl Gone Bad Live DVD” (bằng Flemish). Ultratop. Truy cập 26 tháng 2 năm 2009. 
  175. ^ “Rihanna Good Girl Gone Bad Live DVD” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập 26 tháng 2 năm 2009. 
  176. ^ “Archivo, DVD Musicali, Classifica settimanale dal 20-06-2008 al 26-06-2008” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập 26 tháng 2 năm 2009. 
  177. ^ “Top Music Videos: Good Girl Gone Bad”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2009. Truy cập 26 tháng 2 năm 2009. 
  178. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2010 DVDs”. Australian Recording Industry Association. 2010. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]