Danh sách đĩa nhạc của Super Junior

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Super Junior

Super Junior tại LG Optimus Super Junior Fan meeting ở Chateau de Chine in Kaohsiung, Đài Loan tháng 11, 2011.
(T-P: Leeteuk, Ryeowook, Eunhyuk, Donghae, Siwon, Kyuhyun, Sungmin, Yesung, Shindong)
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 6
Album trực tiếp 4
Album tổng hợp 7
EP 3
Đĩa đơn 17
Album video 3
Video âm nhạc 39
Soundtrack 24
Đĩa đơn với tư cách khách mời 11
Đĩa đơn đạt no.1 12
Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các ký tự Trung Hoa. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Trung Quốc.
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.
Nihongo.svg
Bài viết này có chứa các ký tự Nhật. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Nhật Bản.

Đây là danh sách đĩa nhạc của nhóm nhạc Hàn Quốc Super Junior, được sản xuất và giám sát bởi SM Entertainment. Super Junior cũng có chia ra thành nhiều nhóm nhỏ hướng đến những thị trường khác nhau. Dù các nhóm nhỏ không giành được nhiều thành công vang dội về mặt thương mại như nhóm chính, nhưng họ cũng đã mang lại những khía cạnh khác để đánh giá. Ví dụ như Super Junior-T, đã tạo nên sức ảnh hưởng đối với giới trẻ với dòng nhạc trot vốn là thể loại nhạc truyền thống của Hàn Quốc,[1] hay Super Junior-M được coi là nhóm nhạc có sức ảnh hưởng lớn trong ngành công nghiệp âm nhạc Trung Quốc hiện nay.

Nhóm đã phát hành 6 Album phòng thu, 6 Đĩa đơn (đều dưới dạng CD), và 4 DVD lưu diễn (Live album). Nhóm cũng đã tham gia phát hành tổng cộng 7 album hợp tác và album nhạc phim. Danh sách phát hành dưới đây là những bản phát hành chính thức bởi Super Junior, mặc dù nhóm cũng có những sản phẩm không được phát hành chính thức nữa, ví dụ như những bài hát chủ đề cho các chương trình phát thanh hay truyền hình.

Album thứ 4 của nhóm, Bonamana là album bán được nhiều nhất năm 2010 với tổng cộng 200,193 bản được bán ra, và phiên bản repackaged đứng ở vị trí thứ 9 với 99,355 bản.[2] Vào ngày 12 tháng 4, 2012, Gaon Chart cũng thông báo rằng tính cho đến hết tháng 3, 2012 thì album phòng thu thứ 5 của họ, Mr. Simple đã bán được tổng cộng 502,830 bản riêng tại Hàn Quốc, là nhóm đầu tiên đạt được thành tích nửa triệu bản trong vòng 4 năm trở lại đây,[3] là album thành công nhất trong sự nghiệp hoạt động âm nhạc của nhóm. Album thứ 6 Sexy, Free & Single chỉ sau 1 tháng phát hành đã trở thành album bán chạy nhất năm 2012 theo số liệu của Hanteochart.

Super Junior[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây, bao gồm cả album ra mắt của nhóm (SuperJunior05) và đĩa đơn hợp tác với TVXQ (Show Me Your Love) - cả hai đĩa này được phát hành dưới tên SuperJunior05, và các bản thu khác được phát hành dưới tên Super Junior.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạnga Doanh số[4][5][6]
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
Phil
Billboard
World

World
album
sales
2005 SuperJunior05 (TWINS)
  • Album vol.1
  • Phát hành: 5 tháng 12, 2005
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
3
86,659+[7]
(2008)
(Korean version)
2007 Don't Don
  • Album vol.2
  • Phát hành: 20 tháng 9, 2007
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
  • Versions: 1, 2, 3, 4
1
15
1
1
3
1
190,000+[8]
(2008)
(Korean version)
2009 Sorry, Sorry
  • Album vol.3
  • Phát hành: 12 tháng 3, 2009
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
  • Versions: A, B, C, D
  • Chứng nhận: Đĩa Vàng (Philippines)
1
12
1
1
1
1
270,000+[9]
(Korean version)
2010 Bonamana
  • Album vol.4
  • Phát hành: 13 tháng 5, 2010
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
  • Versions: A, B, C.
  • Chứng nhận: Đĩa Vàng (Phil)
    Đĩa Bạch Kim (6 lần) (ĐL)
1
5
1
1
1
1
7
348,000+[9]
(Korean version)
2011 Mr. Simple
  • Album vol.5
  • Phát hành: 3 tháng 8, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
  • Versions: A, B, C.
  • Chứng nhận: Đĩa Vàng (Phil)
    Đĩa Bạch Kim (4 lần) (ĐL)
1
17
1
1
1
1
3
6
534,009+[10]
(Korean version)
2012 Sexy, Free & Single
  • Album vol.6
  • Phát hành: 4 tháng 7, 2012
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD.
  • Versions: A, B, C.
  • Chứng nhận: -
-
5
1
-
-
-
3
3
459,182+[11]
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn tiếng Hàn

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số[4][5]
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2005 Show Me Your Love
  • Album hợp tác với TVXQ
  • Phát hành: 15 tháng 12, 2005
  • Language: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
1
8
67,000+[12]
(Korean version)
2006 U
  • Phát hành: 9 tháng 6, 2006
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
1
1
91,416+[13]
(Korean version)
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Đĩa đơn đặc biệt

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2008 U/Twins
  • Phiên bản Kỉ niệm tại Nhật Bản lần thứ nhất
  • Phát hành: 9 tháng 7, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật, Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
4
20,375+
(Oricon chart)
Marry U (phiên bản Nhật)
  • Phát hành: 26 tháng 11, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, DVD
9
2012 Oppa, Oppa[14]
  • Sự kết hợp giữa Donghae & Eunhyuk
  • Phát hành: 4 tháng 4, 2012
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, CD+DVD
2
74,329+
(Oricon chart)
(Còn tiếp tục
cập nhật)
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Đĩa đơn tiếng Nhật

Năm Thông tin Vị trí cao nhất trên Oricon Doanh số ra mắt Tổng doanh số Chứng nhận
Ngày Tuần Tháng Năm
2011 美人 (BONAMANA)
  • 1st Japanese Single
  • Phát hành: 8 tháng 6, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, CD+DVD
2
2
10
107
27,168 (Ngày)
59,262 (Tuần)
69,875+
Mr. Simple[15]
  • 2nd Japanese Single
  • Phát hành: 7 tháng 12, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, CD+DVD
1
2
8
85
17,185 (Ngày)
88,873 (Tuần)
102,042+
RIAJ: Đĩa vàng
2012 Opera
  • 3rd Japanese Single
  • Phát hành: 9 tháng 5, 2012
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, CD+DVD
1
3
5
54,331 (Ngày)
159,789 (Tuần)
183,500+
RIAJ: Đĩa vàng
Sexy, Free & Single[16]
  • 4th Japanese Single
  • Phát hành: 22 tháng 8[17]
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, CD+DVD
1
2
6
63,813 (Daily)
109,821 (Weekly)
118,902+
RIAJ: Gold
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Album concert tại Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
Phil
2008 Super Show Tour Concert Album
  • 1st live album
  • Phát hành: 19 tháng 5, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
230
1
1
1
2009 Super Show 2 Tour Concert Album
  • 2nd live album
  • Phát hành: 10 tháng 12, 2010
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
81
1
1
1
1
2011 Super Show 3 Tour Concert Album
  • 3st live album
  • Phát hành: 24 tháng 10, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, Tiếng Anh
  • Định dạng: CD, DVD
1
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Đĩa nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phim Ngày phát hành Ca khúc Nghệ sĩ
Rainbow Romance OST 12 tháng 7, 2006 "Can It Be Love?" [HC][KB] Heechul, Kibum
H.I.T OST 4 tháng 4, 2007
  • Yesung, Sungmin, Donghae, Ryeowook
  • Yesung, Kibum, Sungmin, Donghae, Ryeowook, Kyuhyun
Attack on the Pin-Up Boys OST 26 tháng 7, 2007
  • 1. "Wonder Boy"
  • 5. "Are you ready?"[YS]
  • Super Junior
  • Yesung
Thirty Thousand Miles In Search of My Son OST 22 tháng 11, 2007 "Our Love (Our Love)" (Drama Ver) Super Junior
Single Dad In Love OST Tháng 4, 2008 "Don't Cry"[SD] Shindong song ca với Bongi
Tazza OST 30 tháng 9, 2008 (Nhạc số)
9 tháng 10, 2008
"Love Really Hurts"[YS] Yesung
Xanadu OST 15 tháng 10, 2008 Kibum
Heechul
Nhạc kịch Namhan Sansung OST 23 tháng 9, 2009 '"The Trap of North Gate"'[YS] Yesung
Nhạc kịch The Royal OST 9 tháng 10, 2009 "I Akilla You" [SM] Sungmin
Loving You a Thousand Times OST (Part 2) 30 tháng 10, 2009 "초별" (First Star)[HC] Heechul
Pasta OST 4 tháng 1, 2010 "Listen... To You"[KH] Kyuhyun
Cinderella's Sister OST 15 tháng 4, 2010 "It Has To Be You"[YS] Yesung
Oh! My Lady OST (Part 3) 10 tháng 5, 2010 "Motnatjyo" (못났죠)[SW] Siwon
Dream Come True OST 20 tháng 5, 2010
  • 1. "Victory Korea"
  • 2. "Victory Korea" (OST Ver.)
Super Junior
Baker King, Kim Tak Goo OST (Part 5) 5 tháng 8, 2010 "Hope Is A Dream That Doesn't Sleep"[KH] Kyuhyun
HARU OST 8 tháng 10, 2010 (Digital)
18 tháng 11, 2010
"Angel"[SM][EH][DH][RW][KH] Sungmin, Eunhyuk, Donghae, Ryeowook và Kyuhyun
Home Sweet Home OST (Part 3) 11 tháng 11, 2010 "Smile Again"[RW] Ryeowook
President OST (Part 1) 15 tháng 12, 2010 "Biting My Lips"[SM][RW][KH] Ryeowook và Kyuhyun
It's Okay, Daddy's Girl OST (Part 3) 22 tháng 12, 2010 "Just Like Now"[DH][RW] Donghae và Ryeowook
President OST (Part 2) 30 tháng 12, 2010 "Loving You"[YS] Yesung và Luna của f(x)
Paradise Ranch OST (Part 2) 31 tháng 1, 2011 "Waiting For You"[YS] Yesung
Spy Myung-wol OST (Part 3) 18 tháng 7, 2011 "If You Love More"[RW] Ryeowook
Warrior Baek Dong-soo OST (Part 2) 18 tháng 7, 2011 "For One Day"[YS] Yesung
Poseidon OST (Part 2) 10 tháng 10, 2011 "The Way to Break Up"[KH] Kyuhyun
History of a Salaryman OST (Part 2) 3 tháng 1, 2012 "Bravo"[LT] Leeteuk và Key của Shinee[18]
God of War OST (Part 1) 16 tháng 3, 2012 "Edge of Rain" ("인우") [KH] Kyuhyun
I Need a Fairy OST (Part 2) 29 tháng 3, 2012 "Oh Wa"[SM] Sungmin[19]
I Do, I Do OST (Part 1) 31 tháng 5, 2012 "She Over Flowers"[YS] Yesung[20]
Ms Panda and Mr Hedgehog OST part 1 20 tháng 8, 2012 "Please Don’t"[DH] Donghae[21]
To the Beautiful You OST (Part 3) 29 tháng 8, 2012 "To the beautiful You"[KH] Kyuhyun cùng Tiffany[22]
* Các phim được in đậm là có sự diễn xuất của các thành viên Super Junior.

Các đĩa nhạc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2007 U Taiwan Limited EP
N/A
2008 1st PREMIUM EVENT in Japan
N/A
2011 Japan Limited Special Edition - Super Show 3
3
12,851+
(Oricon chart)
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Nhạc số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2007 Someone Special
2009 Happy Bubble
2009 S.E.O.U.L.
2010 Strong Heart
  • Hợp tác giữa Donghae và Chance của One Way
  • Phát hành: 21 tháng7, 2010
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: Nhạc số
2010 Tok Tok Tok
2010 Falling in Love with a Friend
  • Hợp tác giữa Ryeowook và Beige
  • Phát hành: 30 tháng 9, 2010
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: Nhạc số
2011 Please
2011 Grumbling
2011 Ice Cream
  • Hợp tác giữa Leeteuk, JOO
  • Phát hành: 16 tháng 5, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: Nhạc số
2011 Breakup Are So Like Me
  • Hợp tác giữa Heechul, Kim Jang Hoon
  • Phát hành: 26 tháng 9, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: Nhạc số
  • Format: Digital

-

2011 Dreams Come True

-

2011 Late Autumn
  • Hợp tác giữa Kyuhyun và Yoon Jongshin
  • Phát hành: 27 tháng 10, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: Nhạc số

-

2011 Oppa, Oppa
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Xuất hiện trong những album khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số [5] Tên ca khúc
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2007
One More Time, OK?
1
17,712+
(Korean version)
10. "Just For One Day"[KH]
The 2nd Asia Tour Concert 'O' Live
  • Nghệ sĩ: TVXQ
  • Phát hành: 18 tháng 6, 2007
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: DVD
1
17. "Spokes Man"[DH]
2008 I WILL
1
12
8
280,000+
(Chinese version)
1. "Intro (First Love)"[HG]
MIROTIC
  • Nghệ sĩ: TVXQ
  • Phát hành: 12 tháng 11, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
1
1
1
580,488+
(Korean version)
6. "Wish"[RW][KH]
Sang Geun's Wish
  • Nghệ sĩ: nhiều nghệ sĩ
  • Phát hành: 23 tháng 12, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
4. "Now We Go To Meet"[YS][SM]
2009 Yoo Young Suk 20th Anniversary Special Album Part. 1
  • Nghệ sĩ: nhiều nghệ sĩ
  • Phát hành: 30 tháng 6, 2009
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
1. "7 Years Of Love"[KH]
2010 Ca khúc chủ đề cho 2010 G-20 Seoul summit
  • Nghệ sĩ: Group of 20 (Các nghệ sĩ G20)
  • Phát hành: 15 tháng 10, 2010
"Let's Go" Sungmin[23]
SM The Ballad Vol. 1 – 너무 그리워 (Miss You)
1
23,162+
(Korean version)
1. "Miss You"[KH]

2. "Hot Times"[KH]

3. "Love Again"[KH]

2011 Cooperation Album Part. 1
  • Nghệ sĩ: nhiều nghệ sĩ
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
1. "I am Behind You"[YS]
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Album ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2007 Boys in City - Kuala Lumpur
  • 1st Photobook
  • Phát hành: tháng 1, 2007
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
2008 Boys in City Season 2 - Tokyo
  • 2nd Photobook
  • Phát hành: tháng 12, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: DVD, Paper copy
2009 Boys in City Season 3 - Hong Kong
  • 3rd Photobook
  • Phát hành: tháng 4, 2010
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: DVD, Paper copy
2011 Super Show 3 - The 3rd Asia Tour Concert
  • 1st Concert Photobook
  • Phát hành: tháng 7, 2011
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: paper copy
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Super Junior-K.R.Y[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc của Super Junior KRY
Các đĩa nhạc
Video âm nhạc 4
Soundtrack 9

Danh sách dưới đây là những nhạc phẩm dưới tên Super Junior-K.R.Y, nhóm nhỏ chính thức đầu tiên của Super Junior. Được thành lập tháng 11, 2006, K.R.Y. gồm có các thành viên Kyuhyun, Ryeowook, và Yesung. Bộ ba này tập trung chủ yếu vào các ca khúc Ballad.

Album Ngày phát hành Đơn vị
phát hành
Ca khúc
Hyena Original Soundtrack 3 tháng 11, 2006 SM Entertainment
  • 1. "The Night Chicago Died"
  • 3. "The One I Love"
  • 5. "Smile"[KH]
Snow Flower Original Soundtrack 14 tháng 12, 2006 Seoul Records "Stop Walking By"
Billy Jean Look At Me Original Soundtrack 24 tháng 1, 2007 SM Entertainment "Just You"
Partner Original Soundtrack 23 tháng 6, 2009 "Dreaming Hero"
Bài hát chủ đề của Superstar K3 - Kênh Mnet[24] 15 tháng 4, 2011 CJ E&M
  1. "Fly"
  2. "Fly" (instrumental)
Yoon Il Sang 21st Anniversary 'I’m 21' Part 2 18 tháng 1, 2012 "Reminiscence"
To the Beautiful You OST[22] 29 tháng 8, 2012 SM Entertainment
  • Sky
Ms Panda and Mr Hedgehog OST 11 tháng 9, 2012
  • Loving You

Super Junior-T[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc của Super Junior-T
Các đĩa nhạc
Đĩa đơn 2
Video âm nhạc 2

Những nhạc phẩm dưới đây được đề dưới tên Super Junior-T,phân nhóm chính thức thứ 2 của Super Junior. Được thành lập tháng 2, 2007, SJ-T bao gồm các thành viên Leeteuk, Heechul, Kangin, Shindong, SungminEunhyuk. Nhóm nhỏ này tập trung chủ yếu vào thể loại nhạc Trot truyền thống của Hàn Quốc.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số[5]
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2007 "Rokkugo" ("로꾸거!!!")
  • 1st single
  • Phát hành: 23 tháng 2, 2007
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD, DVD
1
1
45,998+
(Korean version)
2008 "ROCK&GO" (cùng Moeyan)
  • 2nd single
  • Phát hành: 5 tháng 11, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Nhật
  • Định dạng: CD, DVD
14
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Super Junior-M[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc của Super Junior-M
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 1
EP 2
Video âm nhạc 5

Những nhạc phẩm dưới đây được đề dưới tên Super Junior-M, phân nhóm chính thức thứ 3 của Super Junior. Được thành lập ngày 8 tháng 4, 2008, SJ-M bao gồm các thành viên: Han Geng, Donghae, Siwon, Ryeowook, Kyuhyun, Eunhyuk, Sungmin và hai thành viên không thuộc Super Junior là HenryZhoumi. Phân nhóm này được coi là đại diện cho Super Junior tại thị trường Trung Quốc, chủ yếu hát những bài hát tiếng Hoa.

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2008 迷 (Me)
1
4
1
2
10,000+
(South Korea)
2009 Super Girl
1
2
1
1
20,000+
(Taiwan version)
2011 Perfection
1
1
1
1
60,000+
(Đài Loan)
35,000+
(Hàn Quốc)
16,000+
(Nhật Bản)
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Super Junior-Happy[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc của Super Junior-Happy
Các đĩa nhạc
EP 1
Video âm nhạc 2

Những nhạc phẩm dưới đây được đề dưới tên Super Junior-Happy, phân nhóm chính thức thứ 4 của Super Junior. Được thành lập tháng 6, 2008, SJ-Happy bao gồm các thành viên Leeteuk, Yesung, Kangin, Shindong, Sungmin, và Eunhyuk. Phân nhóm tập trung chủ yếu vào những bài hát vui vẻ mang phong cách teen popbubblegum pop.

Năm Thông tin Xếp hạng a Doanh số
TQ
NB
HQ
TL
ĐL
2008 Cooking? Cooking!
  • 1st mini album
  • Phát hành: 5 tháng 6, 2008
  • Ngôn ngữ: Tiếng Hàn
  • Định dạng: CD
1
1
1
24,531+
(Korean version)
"—" có nghĩa là không nằm trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại đó.

Music videos[sửa | sửa mã nguồn]

Album hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

SMTown[sửa | sửa mã nguồn]

SM Town là tên mà SM Entertainment đặt cho những dự án kết hợp nghệ sĩ của công ty cho những album phát hành vào kỳ nghỉ đông và hè. SM Town bao gồm các nghệ sĩ thuộc quyền quản lý của SM Entertainment.

Tên album Ngày phát hành Ngôn ngữ Công ty Tên ca khúc
2006 Summer SMTown 20 tháng 6, 2006 Tiếng Hàn SM Entertainment

1. "Full Sun (Red Sun)" - SM Town
3. "Dancing Out"
10. "Smile!"

2006 Winter SMTown - Snow Dream 12 tháng 12, 2006 Tiếng Hàn SM Entertainment

1. "Snow Dream" - SM Town
3. "Tic! Toc!"
5. "Just You"[KRY]

2007 Summer SMTown - Fragile 5 tháng 7, 2007 Tiếng Hàn SM Entertainment

2. "Let's Go On a Trip! - SM Town
3. "Full of Happiness"
4. "Eve Warning"[SD]
8. "A Shell Necklace"[YS][RW]
9. "Under the sea"[LT][HC][YS][KI][SM][EH][DH][RW]

2007 Winter SMTown - Only Love 7 tháng 12, 2007 Tiếng Hàn SM Entertainment

1. "Only Love" - SM Town
4. "First Snow"

2009 Summer SMTown – We Are Shining 14 tháng 8, 2009 Tiếng Hàn SM Entertainment

1. "Seaside" - TVXQ, Super Junior, SHINee
4. "Carnival"

2011 Winter SMTown – The Warmest Gift 13 tháng 12, 2011 Tiếng Anh SM Entertainment

1. "Santa U Are The One"

Những nhạc phẩm khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Ngày phát hành Ngôn ngữ Công ty
Sweet memories with Super Junior 12 tháng 3, 2008 Tiếng Nhật SM Entertainment
Heart 2 heart with Super Junior 13 tháng 3, 2008 Tiếng Anh SM Entertainment

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

^ aMỗi album đều được xếp hạng bởi các bảng xếp hạng tuần của các bảng xếp hạng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, và Đài Loan, trong đó tại Nhật Bản là tính theo Oricon Charts, Hàn Quốc là theo cả Hanteo và Gaon Chart, và tại Đài Loan là theo G-music Combo Charts.
^ abcùng với Leeteuk trong một bản solo hay hát chung.
^ abcd cùng Heechul trong một bản solo hay hát chung.
^ a cùng Han Geng trong một bản solo hay hát chung.
^ abcdefghijkl cùng Yesung trong một bản solo hay hát chung.
^ abc cùng Kangin trong một bản solo hay hát chung.
^ a cùng Shindong trong một bản solo hay hát chung.
^ abcdefgh cùng Sungmin trong một bản solo hay hát chung.
^ ab cùng Eunhyuk trong một bản solo hay hát chung.
^ abcdef cùng Donghae trong một bản solo hay hát chung.
^ a cùng Siwon trong một bản solo hay hát chung.
^ abcdefghij cùng Ryeowook trong một bản solo hay hát chung.
^ a cùng Kibum trong một bản solo hay hát chung.
^ abcdefghijklmn cùng Kyuhyun trong một bản solo hay hát chung.
^ a chỉ riêng Super Junior-K.R.Y

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee Yong-sung "Young trot music stars bridge generation gap" Korea Herald. 16 March 2007. Retrieved 2012-04-03
  2. ^ "Super Junior's 4th Album Ranked Top-Seller of 2010" Chosun Ilbo. 8 February 2011. Retrieved 2011-11-17
  3. ^ Park, Hyun Min "Super Junior Records Half-Million in Sales" Mnet News. 13 April 2012. Retrieved 2012-04-13
  4. ^ a ă [1] Retrieved September 11, 2007. [[]][liên kết hỏng]
  5. ^ a ă â b [2] Retrieved January 15, 2008. Được lưu trữ ngày 8 tháng tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) [3] Retrieved June 24, 2008.
  7. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 21 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012. 
  9. ^ a ă “Gaon Weekly Albums Chart”. Gaon Charts (bằng tiếng Triều Tiên). 6 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011.  (Subscription only)
  10. ^ “Gaon Monthly Albums Chart”. Gaon Charts (bằng tiếng Triều Tiên). 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2012.  (Subscription only)
  11. ^ http://www.gaonchart.co.kr/main/section/album/list.gaon
  12. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 18 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ “Internet Archive Wayback Machine”. Web.archive.org. 2 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ Ho, Stewart "Super Junior Wants to Sing ′Opera′ in Japan" Mnet News. 13 March 2012. Retrieved 2012-03-21
  15. ^ Kim, JiYeon "Super Junior Holds Dome Concert and Tops Oricon" CJ E&M enews World. 12 December 2011. Retrieved 2012-04-02
  16. ^ Suk, Monica (29 tháng 6 năm 2012). “Super Junior says: finished shooting Japanese version of music video and tracks for Sexy, Free & Single. 10 Asia. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ Yun, Seong Yeol (17 tháng 7 năm 2012). “Super Junior releases Japanese version of Sexy, Free & Single”. Star News. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  18. ^ "Salaryman Chohanji OST Part 2" Mnet. 3 January 2012. Retrieved 2012-04-13
  19. ^ Ho, Stewart "Super Junior’s Sungmin Releases First Solo Track for We Need a Fairy" CJ E&M enewsWorld. 29 March 2012. Retrieved 2012-03-29
  20. ^ Ho, Stewart (30 tháng 5 năm 2012). “Super Junior’s Yesung to Sing for ‘I Do I Do’ OST”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ Ho, Stewart (21 tháng 8 năm 2012). “Super Junior’s Donghae Sings and Raps for ‘Ms. Panda and Mr. Porcupine’ OST”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  22. ^ a ă Hong, Lucia (29 tháng 8 năm 2012). “SM Entertainment artists sing for soundtrack to For You in Full Blossoms. 10 Asia. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  23. ^ Hong, Lucia (12 tháng 10 năm 2010). “K-pops idols come together for G20 Seoul Summit song”. 10 Asia. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ Hong, Lucia "Super Junior K.R.Y. to release theme song for Mnet show this week" 10Asia. 14 April 2011. Retrieved 2012-03-30