Danh sách Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ năm 1984 đến nay đã có 6 đợt trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân của Việt Nam: 1984, 1988, 1993, 1997, 2001, 2007 với 191 nghệ sĩ được trao tặng. Năm 2010, nghệ sĩ Y Moan được đặc cách trao tặng danh hiệu này, đưa tổng số Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam lên là 192 người.

Mục lục

[sửa] Đợt 1 - 1984: 40 người

Theo quyết định số 44/CT ngày 25-1-1984 của Chủ tich Hội đồng Bộ trưởng:

  1. Lê Văn Bá (Nam Bá) - nhạc cụ dân tộc
  2. Phạm Chương (Mười Thân) - tuồng
  3. Nguyễn Phương Danh (Tám Danh) - cải lương
  4. Trần Thị Dịu (Dịu Hương) - chèo
  5. Nguyễn Thị Ðồ (Năm Đồ) - tuồng
  6. Dương Ngọc Ðức - sân khấu
  7. Vũ Tuấn Ðức - nhạc cụ dân tộc
  8. Nguyễn Trà Giang - diễn viên điện ảnh
  9. Bùi Ðình Hạc - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  10. Phạm Văn Hai (Ba Du) - cải lương
  11. Trương Phụng Hảo (Phùng Há) - cải lương
  12. Tạ Duy Hiển - xiếc
  13. Trần Hoạt - kịch nói
  14. Trương Thị Thanh Huyền - ca sĩ
  15. Quốc Hương - ca sĩ
  16. Phạm Văn Khoa - điện ảnh
  17. Nguyễn Lai (Sáu Lai) - tuồng
  18. Trịnh Thị Lan (Cả Tam) - chèo
  19. Ngô Thị Liễu - tuồng
  20. Ngô Y Linh - sân khấu
  21. Bùi Thị Loan (Châu Loan) - ngâm thơca Huế
  22. Đào Mộng Long - kịch nói và cải lương
  23. Nguyễn Thứ Lễ (Thế Lữ) - kịch nói, giải thưởng Hồ Chí Minh
  24. Nguyễn Ðình Thái (Thái Ly) - biên đạo múa, giải thưởng Hồ Chí Minh
  25. Phạm Thị Nghĩa (Song Kim) - kịch nói
  26. Tống Văn Ngũ (Năm Ngũ) - chèo
  27. Phùng Thị Nhạn (Phùng Nhạn) - biên đạo múa
  28. Nguyễn Hải Ninh - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  29. Y Brơm - biên đạo múa
  30. Nguyễn Hồng Sến - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  31. Đặng Thái Sơn - piano
  32. Vũ Thị Hoa Tâm - chèo
  33. Dương Văn Ðược (Dương Ngọc Thạch) - cải lương
  34. Vũ Thị Lệ Thi - bài chòi, tuồng
  35. Nguyễn Văn Thịnh (Trùm Thịnh) - chèo
  36. Nguyễn Xuân Kim (Sỹ Tiến) - Cải lương
  37. Phạm Can Trường (Can Trường) - kịch nói
  38. Nguyễn Nho Túy (Đội Tảo) - tuồng
  39. Lê Long Vân (Ba Vân) - cải lương
  40. Nguyễn Thị Vóc (Bạch Trà) - tuồng

[sửa] Đợt 2 - 1988: 13 người

Theo quyết định số 172KT/HÐNN ngày 11-11-1988 của Hội đồng Nhà nước:

  1. Nguyễn Ðăng Bảy - quay phim
  2. Nguyễn Thành Châu (Năm Châu) - cải lương
  3. Hoàng Thị Bạch Ðiểu (Trúc Quỳnh) - kịch nói
  4. Quách Thị Hồ - ca trù
  5. Nguyễn Thương Huyền - ca sĩ
  6. Ðinh Ngọc Liên - nhạc trưởng
  7. Phạm Văn Lạng (Mạnh Linh) - kịch nói, đã bị tước danh hiệu
  8. Nguyễn Ðình Nghi - sân khấu
  9. Nguyễn Phẩm (Chánh Phẩm) - tuồng
  10. Nguyễn Ngọc Quỳnh - điện ảnh
  11. Chu Thúy Quỳnh - diễn viên, biên đạo múa
  12. Võ Sĩ Thừa - tuồng
  13. Trần Vũ - điện ảnh

[sửa] Đợt 3 - 1993: 39 người

Theo quyết định số 64/KT-CTN ngày 14-1-1993 của Chủ tịch nước:

  1. Trần Bảng - chèo
  2. Nguyễn Trọng Bằng - nhạc trưởng
  3. Phùng Huy Bính - hoạ sĩ sân khấu
  4. Trương Ðình Bôi - tuồng
  5. Lê Thị Dung (Lê Dung) - ca sĩ
  6. Nguyễn Khánh Dư - đạo diễn điện ảnh, quay phim
  7. Vũ Ngọc Dư - cải lương
  8. Lê Ðóa - nhạc trưởng
  9. Lương Ðống - sân khấu
  10. Nguyễn Thị Thanh Hiền (Thu Hiền) - ca sĩ
  11. Nguyễn Hồng - hoạ sĩ sân khấu
  12. Ðặng Hùng - biên đạo múa
  13. Nguyễn Trọng Khôi (Nguyễn Trọng Khôi) - sân khấu
  14. Hoàng Thị Lan - chèo
  15. Ðàm Thị Liên (Đàm Liên) - tuồng
  16. Ðoàn Long - múa
  17. Ðỗ Trọng Lộc (Đỗ Lộc) - âm nhạc
  18. Nguyễn Thị Minh Lý - chèo
  19. Đặng Nhật Minh - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  20. Trần Minh - đạo diễn
  21. Lê Thị Nam (Bảy Nam) - cải lương
  22. Nguyễn Minh Ngọc - sân khấu
  23. Nguyễn Ðình Quang - sân khấu, giải thưởng Hồ Chí Minh
  24. Trần Quý - nhạc trưởng
  25. Huỳnh Tấn Sĩ (Quang Hải) - nhạc trưởng
  26. Bùi Thị Thái (Tuyết Mai) - phát thanh viên
  27. Nguyễn Huy Thành - điện ảnh
  28. Lê Tiến Thọ - tuồng, thứ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin
  29. Nguyễn Văn Thông - điện ảnh
  30. Nguyễn Thị Thu (Mẫn Thu) - tuồng
  31. Chu Văn Thức - chèo
  32. Nguyễn Ðăng Thục (Tào Mạt) - sân khấu, giải thưởng Hồ Chí Minh
  33. Nguyễn Văn Thương - âm nhạc, giải thưởng Hồ Chí Minh
  34. Trần Văn Tiến (Trần Tiến) - kịch nói
  35. Nguyễn Thành Tôn - tuồng
  36. Hoàng Tuyển - hoạ sĩ sân khấu
  37. Nguyễn Ðình Tưởng (Mạnh Tưởng) - cải lương
  38. Trương Tường Vi - ca sĩ
  39. Trần Việt - điện ảnh

[sửa] Ðợt 4 - 1997: 38 người

Theo quyết định số 1157/KT-CTN ngày 3-2-1997 của Chủ tịch nước:

  1. Hoàng Anh - cải lương
  2. Nguyễn Thị Tâm Chính - xiếc
  3. Nguyễn Anh Dũng (Ðoàn Dũng) - kịch nói
  4. Phạm Quý Dương (Quý Dương) - ca sĩ
  5. Nguyễn Xuân Ðàm (Xuân Đàm) - đạo diễn sân khấu
  6. Bùi Trọng Ðang - chèo
  7. Ðào Ðức - hoạ sĩ sân khấu
  8. Nguyễn Lương Ðức - điện ảnh
  9. Minh Ðức - tuồng
  10. Doãn Hoàng Giang - sân khấu
  11. Nguyễn Ðình Hàm - hoạ sĩ
  12. Nguyễn Thị Hiển - múa
  13. Trần Hiếu - ca sĩ
  14. Lê Văn Khình (Lê Khình) - biên đạo múa
  15. Trần Kiềm - hoạ sĩ thiết kế
  16. Ðinh Thị Xuân La (Xuân La) - múa
  17. Ngô Mạnh Lân - phim hoạt hình
  18. Lê Thị Ái Liên - cải lương
  19. Hoàng Phi Long - múa
  20. Nguyễn Mầm (Lý Mầm) - chèo
  21. Lưu Phi Nga - cải lương
  22. Vũ Văn Nghị (Tư Liên) - chèo
  23. Mai Trung Ngọc (Mai Khanh) - ca sĩ
  24. Nguyễn Ngọc Phác (Ngọc Phương) - đạo diễn sân khấu
  25. Phạm Tấn Phước (Phạm Khắc) - quay phim
  26. Trương Qua - điện ảnh
  27. Ðinh Quả - tuồng
  28. Nguyễn Thanh Tâm (Bạch Diệp) - điện ảnh
  29. Huỳnh Văn Thạch (Huỳnh Nga) - đạo diễn sân khấu
  30. Phạm Thị Thành - sân khấu
  31. Nguyễn Ðức Thỉnh (Mạnh Tuấn) - chèo
  32. Trịnh Thịnh - diễn viên
  33. Nguyễn Ngọc Thủy (Ngọc Thuỷ) - diễn viên kịch nói
  34. Ðỗ Vĩnh Tiến (Minh Tiến) - biên đạo múa
  35. Nguyễn Quang Tốn - tuồng
  36. Lâm Tới - diễn viên điện ảnh
  37. Lê Bá Tùng - tuồng
  38. Nguyễn Thành Út (Út Trà Ôn) - cải lương

[sửa] Đợt 5 - 2001: 22 người

[sửa] Đợt 6 - 2007: 39 người

  1. Nguyễn Khắc Lợi - điện ảnh
  2. Nguyễn Hữu Tuấn - quay phim
  3. Nguyễn Như Quỳnh - diễn viên
  4. Phạm Quang Vĩnh - họa sĩ
  5. Lê Hùng - đạo diễn
  6. Lan Hương - diễn viên
  7. Hoàng Dũng - diễn viên
  8. Thanh Tòng - diễn viên
  9. Phan Đắt Trưởng (Phan Phan) - họa sĩ thiết kế
  10. Đỗ Doãn Châu - họa sĩ
  11. Nguyễn Khải Hưng - đạo diễn truyền hình
  12. Nguyễn Việt Cường - đạo diễn truyền hình
  13. Phan Doãn Tần - ca sĩ
  14. Nguyễn Trung Đức - ca sĩ
  15. Nguyễn Thị Thanh Tâm - đàn bầu
  16. Nguyễn Xuân Hoạch - đàn nguyệt
  17. Vũ Thị Mai Phương - đàn tỳ bà
  18. Đỗ Thị Phương Bảo - độc tấu nhạc cụ dân tộc
  19. Trần Bình - đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật
  20. Đỗ Tiến Đinh - múa
  21. Ngô Thị Kiều Ngân - diễn viên múa
  22. Lê Ngọc Cường - múa
  23. Phạm Anh Phương - múa
  24. Ngô Đặng Cường - múa
  25. Trần Kim Quy - biên đạo múa
  26. Trịnh Xuân Định - biên đạo múa
  27. Vũ Hoài - múa
  28. Hoàng Văn Khiềm - tuồng
  29. Bùi Đắc Sừ - đạo diễn chèo
  30. Thanh Hoài - chèo
  31. Thái Mạnh Hiển - xiếc
  32. Nguyễn Ngọc Trúc - xiếc
  33. Ngô Xuân Huyền - đạo diễn sân khấu
  34. Trần Đình Sanh - chỉ đạo nghệ thuật
  35. Nguyễn Thị Hòa Bình - tuồng
  36. Lê Huy Quang - họa sĩ
  37. Trần Khánh - ca sĩ
  38. Đỗ Trọng Thuận (Việt Khoa) - phát thanh viên
  39. Bùi Huy Hiếu - họa sĩ sân khấu

[sửa] Đặc cách

[sửa] Tham khảo

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra