Danh sách Phó Thủ tướng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phó Thủ tướng Việt Nam là một chức vụ trong Chính phủ Việt Nam, được quy định ngay từ Hiến pháp 1946.

Trong Chính phủ Việt Nam từ năm 1955 có nhiều ghế Phó Thủ tướng. Kỷ lục nhất là vào năm 1987 có tới 12 Phó Thủ tướng tại nhiệm và trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa VII (1981-1987) tổng cộng có tói 17 người đảm nhiệm Phó Thủ tướng.

Phó Thủ tướng Thường trực là một chức danh đặc biệt, có thể trở thành Quyền Thủ tướng khi Thủ tướng tạm thời không thể tiếp tục công việc và kế nhiệm Thủ tướng khi được Nhà nước và Quốc hội đồng ý nếu Thủ tướng từ chức bất ngờ hoặc là qua đời.

Kể từ năm 1981, theo Hiến pháp 1980, chức vụ này được gọi là Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Phó Thủ tướng Thường trực đổi gọi là Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng. Từ 24 tháng 9 năm 1992, chức danh Thủ tướng Chính phủ đã được sử dụng trở lại theo Hiến pháp 1992. Thường người giữ chức Phó Thủ tướng kiêm nhiệm thêm một chức Bộ trưởng khác, và chức vụ này thường được giao cho vị Bộ trưởng già dặn nhất, có kinh nghiệm nhất, hoặc được Thủ tướng tín nhiệm nhất trong nội các.

Trong Hiến pháp Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp 1946 của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Phó Thủ tướng là chức vụ có thể có, nằm trong Nội các. Nội các lại là một bộ phận trong Chính phủ. Chương IV Điều 44 có ghi: Chính phủ gồm có Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Phó chủ tịch và Nội các. Nội các có Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. Có thể có Phó thủ tướng.

Hiến pháp 1959 thì chức vụ Phó Thủ tướng là thành phần bắt buộc trong Hội đồng Chính phủ. Chương VI Điều 72 ghi: Hội đồng Chính phủ gồm có: Thủ tướng, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Tổng giám đốc ngân hàng Nhà nước. Tổ chức của Hội đồng Chính phủ do luật định. Chương VI Điều 75 ghi: Thủ tướng Chính phủ chủ tọa Hội đồng Chính phủ và lãnh đạo công tác của Hội đồng Chính phủ. Các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng, có thể được ủy nhiệm thay Thủ tướng khi Thủ tướng vắng mặt.

Sau khi Việt Nam thống nhất, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua năm 1980. Hiến pháp quy định: Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất. Chương VIII Điều 105 có ghi: Hội đồng Bộ trưởng gồm có: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. Chương VIII Điều 111 ghi: Các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giúp Chủ tịch và có thể được uỷ nhiệm thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. Theo đó, chức vụ Phó Thủ tướng được thay thế bằng chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng có quyền hạn tương ứng.

Hiến pháp năm 1992 Chương VIII Điều 110 ghi: Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội... Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ. Chức vụ Phó Thủ tướng theo Hiến pháp 1992 có thể trao cho những cá nhân không phải Đại biểu Quốc hội.

Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định tương tự tại cùng chương mục. Nhưng trong Chương VIII Điều 114 về nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ có ghi Thủ tướng có quyền hạn: Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ...

Hiến pháp năm 2013 Chương VII Điều 95 Khoản 1 ghi: Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Điều 95 Khoản 3 ghi: Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ. Chương VII Điều 98 ghi nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng bao gồm: ...Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945, trong thời gian diễn ra Cách mạng tháng Tám, đại đại biểu cách mạng trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã họp Quốc dân Đại hội tại Tân Trào, Tuyên Quang. Đại hội đã bầu ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam, được xem là tiền thân của Chính phủ lâm thời, do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, Trần Huy Liệu giữ chức Phó Chủ tịch.[1][2] Trước đó, sau khi đảo chính Pháp, chính quyền chiếm đóng Nhật Bản lập nên Nội các Trần Trọng Kim trong chính quyền nhà Nguyễn của vua Bảo Đại với Trần Văn Chương năm chức Phó Tổng trưởng Nội các.

Ngày 30 tháng 8, trước khí thế cách mạng, Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập, dưới sự điều hành của Chính phủ Cách mạng lâm thời. Chính phủ lâm thời không có ai giữ chức danh Phó Thủ tướng[3].

Sau cách mạng, quân Trung Hoa Dân quốc của chính quyền Tưởng Giới Thạch lấy danh nghĩa quân Đồng minh tiến vào bắc vĩ tuyến 16. Phía nam, quân đội Pháp dưới sự hỗ trợ của quân Anh trở lại xâm lược. Một số thế lực như Việt QuốcViệt Cách theo chân quân đội Tưởng về nước tiến hành gây rối. Trước tình hình khó khăn, Mặt trận Việt Minh đồng ý thỏa hiệp với Việt Quốc và Việt Cách, cải tổ Chính phủ lâm thời thành Chính phủ Liên hiệp lâm thời vào ngày 1 tháng 1 năm 1946. Chủ tịch Chính phủ là Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Chính phủ là Nguyễn Hải Thần thuộc Việt Cách.[4][5][6]

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Quốc hội khóa I họp kỳ họp đầu tiên, thông qua các quyết sách cơ bản, thông qua Hiến pháp và thông qua danh sách Chính phủ. Chính phủ do Quốc hội bầu ra mang tên Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến do Chủ tịch Chính phủ Hồ Chí Minh nắm quyền lãnh đạo, Nguyễn Hải Thần tiếp tục giữ chức Phó Chủ tịch Chính phủ[7], tuy Hiến pháp quy định chức danh đứng đầu chính phủ là Thủ tướng và Phó Thủ tướng[8]. Có thể vì lý do kiêm nhiệm chức Chủ tịch nước.

Ngày 3 tháng 11 năm 1946, thay cho Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến, Quốc hội thông qua Chính phủ Liên hiệp Quốc dân nhằm đáp ứng tình hình mới. Chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, cấp phó được bỏ trống.[9] Tháng 8 năm 1949, cựu Bộ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Đồng được giữ chức Phó Thủ tướng.[10] Chính phủ Liên hiệp Quốc dân đóng vai trò lãnh đạo nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

Trong thời gian chiên tranh, thực dân Pháp tiến hành thành lập chính quyền bù nhìn tay sai. Đầu tiên là Chính phủ tự trị ở Nam Kỳ vào ngày 1 tháng 6 năm 1946 hòng chia cắt Việt Nam.[11] Đến ngày 27 tháng 5 năm 1948, Pháp cho thành lập Chính phủ Trung ương lâm thời Việt Nam nhằm thành lập một chính quyền bù nhìn trên danh nghĩa toàn Việt Nam sẽ do Bảo Đại đứng đầu. Chính phủ đầu tiên do Trần Văn Hữu làm Phó Thủ tướng.

Sau khi Hiệp định Genève được ký kết, Việt Nam bị chia làm hai miền tập kết. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản miền Bắc. Ngày 20 tháng 9 năm 1955, trong kỳ họp thứ 5 của Quốc hội khóa I, Chính phủ Liên hiệp Quốc dân được tiến hành cải tổ, mở rộng. Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng giữ chức Thủ tướng, Phan Kế Toại giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.[12] Đến kỳ họp thứ 8 (tháng 4/1958), bầu hai Phó Thủ tướng mới là Trường ChinhPhạm Hùng.[13][14]

Quốc hội khóa II năm 1960 bầu ra Chính phủ có 5 Phó Thủ tướng là Võ Nguyên Giáp, Phạm Hùng, [[Phan Kế Toại ]], Nguyễn Duy Trinh, Lê Thanh Nghị[15]. Phó Thủ tướng trước đó là Trường Chinh chuyển sang giữ chức Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ Quốc hội khóa III năm 1964 thì 5 Phó Thủ tướng cũ giữ nguyên chức. Ngày 30 tháng 10 năm 1967, phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã bổ nhiệm bổ sung Nguyễn Côn giữ chức Phó Thủ tướng.[16] Tháng 12 năm 1969, bổ sung Chủ tịch Ủy ban Vật giá Đỗ Mười giữ chức Phó Thủ tướng. Tháng 4 năm 1971, trước khi bầu cử Quốc hội khóa IV, Quốc hội đổi Bộ Nông nghiệp thành Ủy ban Nông nghiệp Trung ương, bổ nhiệm Hoàng Anh giữ chức Phó Thủ tướng kiêm Chủ tịch Ủy ban.[17]

Quốc hội khóa IV năm 1971 bầu ra Chính phủ có 7 Phó Thủ tướng, toàn bộ các Phó Thủ tướng của Chính phủ Quốc hội khóa III trừ Phạm Hùng (vào nam giữ chức Chức Bí thư Trung ương Cục miền Nam từ 1967)[18]. Tháng 6 năm 1973, Phó Thủ tướng Phan Kế Toại qua đời. Ngày 28 tháng 3 năm 1974, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa IV ra quyết định bổ sung Bộ trưởng Phủ Thủ tướng Trần Hữu Dực làm Phó Thủ tướng, Phan Trọng TuệĐặng Việt Châu thôi giữ Bộ trưởng để làm Phó Thủ tướng. Chính phủ thời điểm đó có 9 Phó Thủ tướng.[19] Quốc hội khóa V (tháng 4 năm 1975) bầu ra Chính phủ với 9 Phó Thủ tướng như của khóa trước.[20]

Tháng 4 năm 1975, Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 thành công, chính quyền tay sai Sài Gòn bị lật đổ, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam chính thức hoàn toàn nắm quyền trên toàn lãnh thổ miền Nam. Cuộc Tổng tuyển cử chung ở cả nước diễn ra vào ngày 25 tháng 4 năm 1976, bầu ra Quốc hội khóa VI. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI vào ngày 24 tháng 6 đã quyết định thống nhất hai miền với tên gọi thống nhất Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định các vấn đề liên quan, bầu ra các cơ quan đầu não. Chính phủ của Việt Nam thống nhất gồm có các Phó Thủ tướng Phạm Hùng, Huỳnh Tấn Phát, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Duy Trinh, Lê Thanh Nghị, Võ Chí Công, Đỗ Mười.[21] Ngày 7 tháng 2 năm 1980, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho Nguyễn Lam thay thế Lê Thanh Nghị làm Phó Thủ tướng (kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước), bổ sung thêm Phó Thủ tướng Tố Hữu. Ngày 22 tháng 1 năm 1981, bổ sung Trần Quỳnh giữ chức Phó Thủ tướng.[22][23]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Từ Đến Thời gian
tại nhiệm
Chức vụ kiêm nhiệm
* Trần Huy Liệu 16 tháng 8, 1945 28 tháng 8, 1945 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000012.00000012 ngày Phó Chủ tịch Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam Thành viên Thường trực Ủy ban
1 Nguyễn Hải Thần 27 tháng 9, 1945 1 tháng 7, 1946 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000277.000000277 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ Chủ tịch Việt Nam Cách mệnh Đồng minh hội
2 Phạm Văn Đồng 25 tháng 7, 1947 20 tháng 9, 1955 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000057.00000057 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Tối cao
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1954-1955)
Trưởng Ban đối ngoại TƯ Đảng
3 Phan Kế Toại 20 tháng 9, 1955 6 tháng 6, 1973 &0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000259.000000259 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1955-1973)
4 Võ Nguyên Giáp 20 tháng 9, 1955 4 tháng 7, 1981 &0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000323.000000323 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. Bí thư Quân ủy Trung ương (1946-1977)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1948-1980)
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1960-1963)
4 tháng 7, 1981 9 tháng 8, 1991 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phụ trách khoa học-kỹ thuật (1980-1991)
Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia dân số và sinh đẻ có kế hoạch (1983-?)
5 Trường Chinh tháng 4, 1958 15 tháng 7, 1960 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000105.000000105 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1958-1960)
6 Phạm Hùng 29 tháng 4, 1958 Tháng 10, 1967 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000033.00000033 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Văn phòng Nông nghiệp (1960-1963)
Chủ nhiệm Văn phòng Tài chính-Thương nghiệp (1963-1966)
Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước (1965-1966)
2 tháng 7, 1976 4 tháng 7, 1981 &0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000355.000000355 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1980-1987)
4 tháng 7, 1981 22 tháng 6, 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
7 Nguyễn Duy Trinh 15 tháng 7, 1960 tháng 2, 1980 &0000000000000019.00000019 năm, &0000000000000201.000000201 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1960-1965)
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước (1963-1965)
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1965-1980)
8 Lê Thanh Nghị 15 tháng 7, 1960 4 tháng 7, 1981 &0000000000000020.00000020 năm, &0000000000000354.000000354 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1960-1965; 1974-1980)
Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước (1960-1964)
Chủ nhiệm Văn phòng Công nghiệp (1964-1967)
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng (1967)
9 Nguyễn Côn tháng 11, 1967 2 tháng 7, 1976 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000244.000000244 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1965-1973)
Bộ trưởng Bộ Cơ khí và Luyện kim (1974-1977)
10 Đỗ Mười tháng 12, 1969 4 tháng 7, 1981 &0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000203.000000203 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Văn phòng Kinh tế Phủ Thủ tướng (1969-1971)
Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước (1967-1971)
Chủ nhiệm Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước (1971-1973)
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (1973-1977)
Trưởng ban Cải tạo Công thương nghiệp Xã hội chủ nghĩa(1977-?)
Thường trực Ban Bí thư
4 tháng 7, 1981 22 tháng 6, 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
11 Hoàng Anh tháng 4, 1971 2 tháng 7, 1976 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000092.00000092 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Tài chính (1964-1965)
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1965-1967)
Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1971-1974)
12 Trần Hữu Dực tháng 3, 1974 2 tháng 7, 1976 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000123.000000123 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Phủ Thủ tướng (1975-1976)
13 Phan Trọng Tuệ tháng 3, 1974 2 tháng 7, 1976 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000123.000000123 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Thường trực Hội đồng Chi viện giải phóng miền Nam
14 Đặng Việt Châu tháng 3, 1974 2 tháng 7, 1976 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000123.000000123 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Tổng Giám đốc Ngân hang Nhà nước Việt Nam (1974-1976)
15 Huỳnh Tấn Phát 2 tháng 7, 1976 4 tháng 7, 1981 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000334.000000334 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. Chủ nhiệm Ủy ban Xây dựng Cơ bản Nhà nước (1979-1982)
4 tháng 7, 1981 tháng 6, 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
16 Võ Chí Công 2 tháng 7, 1976 4 tháng 7, 1981 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000273.000000273 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1977-1979)
Bộ trưởng Bộ Hải sản (1976-1977)
4 tháng 7, 1981 tháng 4, 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng -
tháng 6, 1986 22 tháng 6, 1987 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000021.00000021 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Thường trực Ban Bí thư (1986-1986)
17 Tố Hữu tháng 2, 1980 4 tháng 7, 1981 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000120.000000120 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. -
4 tháng 7, 1981 tháng 6, 1986 Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng -
18 Nguyễn Lam tháng 2, 1980 4 tháng 7, 1981 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000059.00000059 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1980-1982)
4 tháng 7, 1981 tháng 4, 1982 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
19 Trần Quỳnh tháng 1, 1981 4 tháng 7, 1981 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000031.00000031 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ. -
4 tháng 7, 1981 tháng 2, 1987 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng -
20 Võ Văn Kiệt tháng 4, 1982 22 tháng 6, 1987 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000122.000000122 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1982-1988)
22 tháng 6, 1987 tháng 8, 1991 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
21 Đồng Sĩ Nguyên tháng 4, 1982 tháng 8, 1991 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000122.000000122 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Giao thông Vân tải (1982-1986)
22 Vũ Đình Liệu tháng 4, 1982 tháng 2, 1987 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000306.000000306 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng -
23 Trần Phương tháng 4, 1982 tháng 1, 1986 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000275.000000275 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Quản lý 6 Bộ và Cơ quan ngang Bộ
24 Nguyễn Cơ Thạch tháng 2, 1987 tháng 8, 1991 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000181.000000181 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1987-1991)
25 Nguyễn Ngọc Trìu tháng 2, 1987 tháng 5, 1988 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000090.00000090 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp (1981-1987)
26 Trần Đức Lương tháng 2, 1987 8 tháng 10, 1992 &0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000240.000000240 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1982-1988)
8 tháng 10, 1992 29 tháng 9, 1997 Phó Thủ tướng Chính phủ -
27 Nguyễn Khánh tháng 2, 1987 8 tháng 10, 1992 &0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000240.000000240 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Bộ trưởng, Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng (1987)
Tổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng (1987-1992)
8 tháng 10, 1992 29 tháng 9, 1997 Phó Thủ tướng Chính phủ -
28 Đoàn Duy Thành tháng 2, 1987 tháng 5, 1988 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000090.00000090 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Ngoại thương (1987-1988)
Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đối ngoại (1988)
29 Nguyễn Văn Chính
(Chín Cần)
tháng 2, 1987 tháng 5, 1988 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000090.00000090 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Thanh tra Nhà nước (1987-1988)
30 Phan Văn Khải 8 tháng 8, 1991 8 tháng 10, 1992 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000052.00000052 ngày Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng -
8 tháng 10, 1992 29 tháng 9, 1997 Phó Thủ tướng (thường trực) Chính phủ -
31 Nguyễn Tấn Dũng 29 tháng 9, 1997 27 tháng 6, 2006 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000271.000000271 ngày Phó Thủ tướng (thường trực) Chính phủ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998-1999)
Chủ tịch Hội đồng Tài chính-Tiền tệ Quốc gia
32 Nguyễn Mạnh Cầm 29 tháng 9, 1997 12 tháng 8, 2002 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000317.000000317 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phụ trách Kinh tế Đối ngoại
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1997-2000)
33 Nguyễn Công Tạn 29 tháng 9, 1997 12 tháng 8, 2002 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000317.000000317 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ -
34 Ngô Xuân Lộc 29 tháng 9, 1997 11 tháng 12, 1999 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000073.00000073 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ -
35 Phạm Gia Khiêm 29 tháng 9, 1997 3 tháng 8, 2011 &0000000000000017.00000017 năm, &0000000000000241.000000241 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (2006-2011)
36 Vũ Khoan 12 tháng 8, 2002 28 tháng 6, 2006 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000320.000000320 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phụ trách Kinh tế đối ngoại
37 Nguyễn Sinh Hùng 28 tháng 6, 2006 25 tháng 7, 2011 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000027.00000027 ngày Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ -
38 Trương Vĩnh Trọng 28 tháng 6, 2006 25 tháng 7, 2011 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000027.00000027 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Thường trực Ban chỉ đạo chống Tham nhũng
39 Hoàng Trung Hải 2 tháng 8, 2007 đương nhiệm &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000299.000000299 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phụ trách Kinh tế ngành
Trưởng ban Chỉ đạo Nhà nước về Quỷ hoạch phát triển điện lực quốc gia (2011-)
Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (2011-)
40 Nguyễn Thiện Nhân 2 tháng 8, 2007 11 tháng 11, 2013 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000101.000000101 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phụ trách văn hóa-xã hội
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006-2010)
41 Vũ Văn Ninh 3 tháng 8, 2011 Đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000298.000000298 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về chống nghèo bền vững (2012-)
Trưởng Ban chỉ Đạo Tây Nam Bộ
42 Nguyễn Xuân Phúc 3 tháng 8, 2011 Đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000298.000000298 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia (2011-)
43 Vũ Đức Đam 13 tháng 11, 2013 Đương nhiệm &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000196.000000196 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Phụ trách theo dõi chỉ đạo khối văn hóa, xã hội, khoa học, giáo dục và đào tạo…
44 Phạm Bình Minh 13 tháng 11, 2013 Đương nhiệm &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000196.000000196 ngày Phó Thủ tướng Chính phủ Bộ trưởng Bộ ngoại giao (2011-)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Từ Đến Thời gian
tại nhiệm
Chức vụ kiêm nhiệm
1 Phùng Văn Cung 6 tháng 6, 1969 2 tháng 7, 1976 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000026.00000026 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ Bộ trưởng Bộ Nội vụ
2 Nguyễn Văn Kiết 6 tháng 6, 1969 2 tháng 7, 1976 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000026.00000026 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Thanh niên
3 Nguyễn Đóa 6 tháng 6, 1969 2 tháng 7, 1976 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000026.00000026 ngày Phó Chủ tịch Chính phủ -
4 Trịnh Đình Thảo 6 tháng 6, 1969 2 tháng 7, 1976 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000026.00000026 ngày Phó Chủ tịch Hội đồng Cố vấn Chính phủ lâm thời -

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ QUỐC DÂN ĐẠI HỘI TÂN TRÀO (8-1945)
  2. ^ Trần Thái Bình, Võ Nguyên Giáp trong cuộc trường chinh thế kỷ, Nhà xuất bản Văn hóa Sài Gòn, 2007, trang 163.
  3. ^ Chính phủ lâm thời ra mắt Quốc dân đồng bào ngày 2-9-1945
  4. ^ Cuộc tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (6-1-1946)
  5. ^ Chính phủ liên hiệp lâm thời (thành lập ngày 1-1-1946)
  6. ^ CUỘC TỔNG TUYỂN CỬ ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (6-1-1946)
  7. ^ Chính phủ liên hiệp kháng chiến (thành lập ngày 2-3-1946)
  8. ^ Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946 Chương IV
  9. ^ Chính phủ mới (từ sau ngày 3-11-1946 đến đầu năm 1955)
  10. ^ Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Phạm Văn Đồng
  11. ^ Goodman, Allan E, Politics in War: The Bases of Political Community in South Vietnam, page 20, Harvard University Press, 1973
  12. ^ QUỐC HỘI VỚI NHIỆM VỤ ĐẤU TRANH ĐỂ THI HÀNH HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ, HIỆP THƯƠNG TỔNG TUYỂN CỬ, HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT PHỤC HỒI KINH TẾ (1954-1957)
  13. ^ QUỐC HỘI VỚI NHIỆM VỤ CẢI TẠO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH THỰC HIỆN CÁCH MẠNG DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở MIỀN NAM TIẾN TỚI THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1958 - 1960)
  14. ^ Chính phủ mới (từ sau ngày 3-11-1946 đến đầu năm 1955)
  15. ^ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA KHÓA II (1960-1964)
  16. ^ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ KHOÁ III (1964-1971)
  17. ^ Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá III (1964-1971)
  18. ^ Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá IV (1971-1975)
  19. ^ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ KHOÁ IV (1971 - 1975)
  20. ^ QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA KHÓA V (1975 - 1976)
  21. ^ Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa VI, Quốc hội bầu các cơ quan và chức danh lãnh đạo bộ máy Nhà nước
  22. ^ II- QUỐC HỘI VỚI SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT NƯỚC NHÀ VỀ MẶT NHÀ NƯỚC VÀ XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUỐC
  23. ^ Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá VI (1976-1981)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]