Danh sách quốc gia được công nhận hạn chế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

   Không được quốc tế công nhận

   Được thiểu số quốc tế công nhận

   Được đa số quốc tế công nhận

   Tình trạng lãnh thổ gây tranh cãi

Danh sách quốc gia được công nhận hạn chế đề cập tới các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ được công nhận hạn chế là một quốc gia có chủ quyền (theo định nghĩa của Công ước Montevideo) trên phạm vi toàn thế giới. Các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có mặt trong danh sách này khi chính phủ của nó có quyền lực thực tế trên quốc gia, vùng lãnh thổ đó, hoặc nó được công nhận bởi ít nhất một quốc gia đã được công nhận ở phạm vi quốc tế. Danh sách này đề cập tới trạng thái địa chính trị thế giới ở thời điểm hiện tại, xin xem Danh sách quốc gia được công nhận hạn chế trong lịch sử để biết tới các trường hợp tương tự trong quá khứ. Các "quốc gia đã được công nhận" hay "quốc gia đầy đủ" ở đây bao gồm 192 quốc gia thành viên Liên Hiệp QuốcTòa Thánh (được coi là một lãnh thổ có chủ quyền nhưng không phải là thành viên đầy đủ của Liên Hiệp Quốc[1]).

Chưa được nước nào công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Trạng thái công nhận Thông tin khác Tham khảo
Flag of Somaliland Somaliland 1991 Theo LHQ, Somaliland không phải quốc gia độc lập từ Somalia. Quan hệ ngoại giao của Somaliland [2]
War Flag of Novorussia.svg Nhà nước Liên bang Novorossiya 2014 Chưa được nước nào công nhận, vẫn được xem là hai tỉnh DonetskLuhansk của Ukraina

Chỉ được các quốc gia không đầy đủ công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Trạng thái công nhận Thông tin khác Tham khảo
Cờ của Transnistria Transnistria 1990 Theo LHQ, Transnistria không phải quốc gia độc lập từ Moldova.
Transnistria được AbkhaziaNam Ossetia công nhận.
Quan hệ ngoại giao của Transnistria [3]
 Nagorno-Karabakh 1991 Theo LHQ, Nagorno-Karabakh không phải quốc gia độc lập từ Azerbaijan. Quan hệ ngoại giao của Nagorno-Karabakh [4]

Chỉ được thiểu số quốc gia thành viên LHQ công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Trạng thái công nhận Thông tin khác Tham khảo
Cờ của Abkhazia Abkhazia 1992 Theo LHQ, Abkhazia không phải quốc gia độc lập từ Gruzia.
Abkhazia được Nga, Nicaragua, Venezuela, Nauru và 2 quốc gia không phải thành viên LHQ khác là Nam Ossetia và Transnistria công nhận.[5]
Quan hệ ngoại giao của Abkhazia [6][7]
Cờ của Kosovo Kosovo 2008 Theo LHQ, Kosovo không phải quốc gia độc lập từ Serbia.
Kosovo được 72 quốc gia thành viên của LHQ và 1 quốc gia không phải thành viên LHQ là Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) công nhận.I Bản thân Trung Hoa Dân Quốc chưa được Kosovo công nhận.
Quan hệ ngoại giao của Kosovo [8]
Cờ của Bắc Síp Bắc Síp 1983 Theo LHQ, chính phủ Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ ở Bắc Síp không phải quốc gia độc lập từ Síp.
Bắc Síp được Thổ Nhĩ Kỳ, Tổ chức các quốc gia Hồi giáoCộng hòa tự trị Nakhchivan thuộc Azerbaijan công nhận.
Quan hệ ngoại giao của Bắc Síp [9]
Cờ của Nam Ossetia Nam Ossetia 1991 Theo LHQ, Nam Ossetia không phải quốc gia độc lập từ Gruzia.
Nam Ossetia được Nga, Nicaragua, Venezuela, Nauru và 2 quốc gia không phải thành viên LHQ khác là Abkhazia và Transnistria công nhận.[5]
Quan hệ ngoại giao của Nam Ossetia [7][10]
Cờ của Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy Tây Sahara 1976 Theo LHQ, Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi không phải chính phủ có chủ quyền ở vùng Tây Sahara.
Cộng hòa dân chủ Ả Rập Sahrawi được 83 quốc gia thành viên LHQ, Liên hiệp châu Phi (trừ Maroc - quốc gia cũng tuyên bố chủ quyền ở Tây Sahara) công nhận.
Quan hệ ngoại giao của Tây Sahara [11]
Cờ của Trung Hoa Dân quốc Trung Hoa Dân Quốc 1949 Theo LHQ, Trung Hoa Dân Quốc không phải quốc gia độc lập từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Trung Hoa Dân Quốc được 22 quốc gia thành viên của LHQ và Tòa Thánh Vatican công nhận.II
Quan hệ ngoại giao của Đài Loan [12]

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Trạng thái công nhận Thông tin khác Tham khảo
Cờ của Palestine Palestine 1988 Palestine được từ 107 đến 116 thành viên LHQ và Tòa Thánh Vatican công nhận và. Tổ chức Giải phóng Palestine (tổ chức đại diện cho người Palestine) có quan hệ chính thức với 37 nước khác.
Palestine không được Israel, Hoa Kỳ và một số quốc gia thành viên LHQ khác (gồm phần lớn quốc gia Tây Âu, Châu Đại Dương và một phần Mỹ Latinh) công nhận. Palestine tham gia LHQ với tư cách nhà nước quan sát phi thành viên.
Quan hệ ngoại giao của Palestine [13]

Là thành viên LHQ nhưng bị một số quốc gia thành viên khác không công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Trạng thái công nhận Thông tin khác Tham khảo
Cờ của Armenia Armenia 1991 Pakistan không công nhận Armenia để ủng hộ Azerbaijan trong vấn đề Nagorno-Karabakh Quan hệ ngoại giao của Armenia [14][15]
Cờ của Cộng hòa Síp Cộng hòa Síp 1974 Cộng hòa Síp không được Thổ Nhĩ Kỳ công nhận. Quan hệ ngoại giao của Síp [16][17]
Cờ của Israel Israel 1948 Israel không được 19 nước thành viên LHQ, và 1 quốc gia không phải thành viên LHQ là Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi công nhận. Quan hệ ngoại giao của Israel [18]
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1949 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không được 22 quốc gia thành viên LHQ và Tòa thánh Vatican công nhận do đã công nhận Trung Hoa Dân quốc). Quan hệ ngoại giao của Trung Quốc [19]
Cờ của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 1948 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên không được Hàn QuốcNhật Bản công nhận. Quan hệ ngoại giao của Bắc Triều Tiên [20][21]
Cờ của Hàn Quốc Hàn Quốc 1948 Hàn Quốc không được Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên công nhận. Quan hệ ngoại giao của Hàn Quốc [22][23]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Non-member State
  2. ^ Gettleman, Jeffrey (7 tháng 3 năm 2007). “Somaliland is an overlooked African success story”. International Herald Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ “Abkhazia: Ten Years On”. BBC 2. 2001. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ The Nagorno Karabakh Republic (10 tháng 12 năm 2006). “Constitution of the Nagorno Karabakh Republic"”. The Ministry of Foreign Affairs. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  5. ^ a ă South Ossetia opens embassy in Abkhazia The Tiraspol Times
  6. ^ Clogg, Rachel (2001). “Abkhazia: Ten Years On”. Conciliation Resources. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2008. 
  7. ^ a ă Russia recognises Georgian rebels - BBC, 2008-08-26 [1]
  8. ^ “Kosovo MPs proclaim independence”. BBC News. 17 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  9. ^ Hadar, Leon (16 tháng 11 năm 2005). “In Praise of 'Virtual States'”. AntiWar. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  10. ^ Stojanovic, Srdjan (23 tháng 9 năm 2003). “OCHA Situation Report”. Center for International Disaster Information. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  11. ^ Sahrawi Arab Democratic Republic (27 tháng 2 năm 1976). “Sahrawi Arab Democratic Republic”. Western Sahara Online. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  12. ^ Lewis, Joe (4 tháng 8 năm 2002). “Taiwan Independence”. Digital Freedom Network. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  13. ^ “3.10 - How many countries recognize Palestine as a state?”. Institute for Middle East Understanding. 2007. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  14. ^ Pakistan Worldview - Report 21 - Visit to Azerbaijan Senate of Pakistan — Senate foreign relations committee, 2008
  15. ^ Nilufer Bakhtiyar: "For Azerbaijan Pakistan does not recognize Armenia as a country" 13 September 2006 [14:03] - Today.Az
  16. ^ CIA World Factbook (28 tháng 2 năm 2008). “Cyprus”. Central Intelligence Agency. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  17. ^ “Cyprus exists without Turkey's recognition: president”. XINHUA. 1 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2008. 
  18. ^ Government of Israel (14 tháng 5 năm 1948). “Declaration of Israel's Independence 1948”. Đại học Yale. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  19. ^ “Constitution of the People's Republic of China”. International Human Rights Treaties and Documents Database. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  20. ^ “Declaration of Independence”. TIME. 19 tháng 8 năm 1966. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2008. 
  21. ^ Scofield, David (4 tháng 1 năm 2005). “Seoul's double-talk on reunification”. Asia Times. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2008. 
  22. ^ US Library of Congress (7 tháng 10 năm 2000). “World War II and Korea”. Country Studies. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2008. 
  23. ^ Sterngold, James (3 tháng 9 năm 1994). “China, Backing North Korea, Quits Armistice Commission”. The New York Times. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2008.