Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trung tướng Trần Hanh, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Cấp bậc Trung tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Tuy nhiên, đến năm 1948, mới có Nguyễn Bình là quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này. Theo Sắc lệnh của Chủ tịch phủ số 036-SL ngày 31 tháng 8 năm 1959, có thêm 4 Trung tướng được phong:

Năm 1981, quân hàm Trung tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Phó Đô đốc Hải quân.

Hiện nay, căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp.

Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: phó Tổng Tham mưu trưởng, phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục (Kỹ thuật, Hậu cần, Tình báo, Công nghiệp Quốc phòng), Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và tương đương. Ngoài ra Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng và các Học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, Cục trưởng một số Cục quan trọng cũng được phong Trung tướng.

Các Trung tướng đã mất, giải ngũ hoặc nghỉ hưu[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong trong Kháng chiến chống Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ chính quyền cao nhất Chức vụ Đảng cao nhất Ghi chú (khen thưởng, kỷ luật,...)
1 Nguyễn Bình 1906-1951 1948 Tư lệnh Nam Bộ Trung tướng đầu tiên, Anh hùng lực lượng vũ trang, Huân chương Hồ Chí Minh
2 Nguyễn Văn Vịnh 1918-1978 1959 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Chủ nhiệm Ủy ban Thống nhất của Chính phủ (hàm Bộ trưởng) (1960-71)
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III Bị kỷ luật hạ một bậc lương
3 Đồng Sĩ Nguyên 1923- 1974 Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1982-1991), Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách Tổng cục Xây dựng Kinh tế. Ủy viên Bộ Chính trị (1986-1991) Huân chương Sao vàng
4 Lê Quang Đạo 1921-1999 1974 Chủ tịch Quốc hội (1987-1992), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bí thư Trung ương Đảng (1976-1986) Huân chương Sao Vàng (truy tặng 2002)
5 Lê Hiến Mai 1918-1992 1974 Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Lao động và xã hội, Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Hồ Chí Minh
6 Trần Độ 1923–2002 1974 Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Trưởng ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương Ủy viên Trung ương Đảng Huân chương Hồ Chí Minh
7 Trần Quý Hai 1913-1985 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1961-1985) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Hồ Chí Minh
8 Nguyễn Đôn 1918- 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1968-1973) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) Huân chương Hồ Chí Minh
9 Bằng Giang 1915-1990 1974 Phó Tổng thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh, Dân tộc Tày
10 Cao Văn Khánh 1917-1980 1980 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980)
11 Đồng Văn Cống 1918-2005 1980 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
12 Nguyễn Hòa 1927- 1980 Tổng cục trưởng Tổng cục Dầu khí, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và Ngân sách Quốc hội khóa VIII Ủy viên Trung ương Đảng khóa V Huân chương Hồ Chí Minh
13 Nam Long 1921-1999 1981 Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao (1977-1983) Huân chương Hồ Chí Minh
14 Nguyễn Hữu Xuyến 1915- 1982 phó Tư lệnh Quân khu 9 Huân chương Độc lập hạng nhất
15 Vũ Xuân Chiêm 1923- 1982 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1976-1986), Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
16 Đặng Kinh 1921- 1982 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1978-1988) Huân chương Hồ Chí Minh
17 Lê Tự Đồng 1920-2011 1982 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
18 Lê Văn Tri 1920- 1982 Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (1969-1977) Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV
19 Hoàng Văn Thái 1920-2000 1982 Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1986-1989)
20 Đỗ Trình 1922- 1982 Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
21 Hoàng Phương 1924-2001 1982 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
22 Lê Linh 1925-1998 1984 Viện phó Chính trị Học viện Quân sự cấp cao
23 Trần Văn Nghiêm 1923-1995 1984 Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1985)
24 Lê Văn Tưởng 1919- 1984 Phó Chính ủy Quân Giải phóng miền Nam Ủy viên thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Huân chương Hồ Chí Minh
25 Doãn Tuế 1917-1995 1984 Phó Tổng tham mưu trưởng (1978-1988)
26 Dương Cự Tẩm 1921-2006 1984 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7
27 Lê Hai 1927- 1984 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1998)
28 Đàm Văn Ngụy 1928- 1984 Tư lệnh Quân khu 1 (1987) Ủy viên Trung ương Đảng Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1956), Dân tộc Tày
29 Đinh Văn Tuy 1922-1990 1984 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1981-1990)
30 Lư Giang 1920-1994 1984 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1980-1989)
31 Nguyễn Chánh 1917-2001 1984 Thứ trưởng Quốc phòng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
32 Nguyễn Anh Đệ 1925-1985 1984 Tư lệnh binh chủng Đặc công
33 Hoàng Ngọc Diêu 1925- 1986 Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hàng không Dân dụng (1976-1978 và 1987-1989)
34 Lê Xuân Lựu 1925- 1986 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1981-1991)
35 Trần Thanh Từ 1922- 1986 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1981-1989)
36 Lê Thùy (Lê Văn Lộc) 1922-1999 1986 Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1970-1974)
37 Đỗ Văn Đức 1925- 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1995)
38 Hoàng Văn Khánh 1923-2002 1986 Tư lệnh Quân chủng Phòng không (1977-1982)
39 Nguyễn Xuân Thăng 1924-2000 1986 Tư lệnh kiêm Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc B2 (1966-1975)

Tư lệnh kiêm Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc (1976-1985) Chủ nhiệm Chính trị cơ quan Bộ Quốc Phòng & Bộ tổng Tham mưu (1986-1995)

40 Nguyễn Xuân Hoàng 1918-1987 1986 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam Trưởng ban Ban B.68 Trung ương Huân chương Độc lập hạng nhất
41 Đặng Hoà (Đặng Ngọc Lập) 1927-2007 1986 Chính ủy Binh chủng Pháo binh Lần 1(l971-1973)Lân 2(1979-1981)Chính ủy Quân khu 4 Lần 1(1974-1978)Lần 2 Phó Tư lệnh chính trị Quân khu 4(1982-1988)

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương

UV Đảng ủy QSTW - Huân chương Độc Lập hạng nhất
42 Nguyễn Thới Bưng 1927-2014 1988 Thứ trưởng Quốc phòng (1992-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996)
43 Bùi Thanh Vân 1927-1994 1988 Tư lệnh Quân khu 7 (1989-1994) Ủy viên Trung ương Đảng
44 Lê Nam Phong 1927- 1988 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
45 Nguyễn Đệ 1928-1998 1988 Tư lệnh Quân khu 9 Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998)
46 Đặng Quân Thụy 1928- 1989 Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban An ninh - Quốc phòng Ủy viên Trung ương Đảng
47 Trần Hanh 1932- 1989 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981) Anh hùng Lực lượng Vũ trang
48 Nguyễn Hòa 1923-2000 1989 Trưởng đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Lào, Tư lệnh Quân đoàn 1 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V, VI
49 Nguyễn Năng 1927- 1989 Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1993)
50 Phan Thu 1931- 1990 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) Ủy viên Trung ương Đảng (1991-1996), dự khuyết (1986-1991) Anh hùng lực lượng vũ trang (năm 1970)
51 Trương Khánh Châu 1934- 1992 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Anh hùng lực lượng vũ trang(năm 1976)
52 Trịnh Trân 1928-2006 1992 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1991-1998) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh Quốc hội (1992-1997)
53 Trần Xuân Trường 1928- 1992 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1992-) Giáo sư (1998), Nhà giáo Nhân dân (1994)
54 Đào Trọng Lịch 1939-1998 1998 Thứ trưởng Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng Ủy viên Trung ương Đảng Mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25/5/1998
55 Nguyễn Văn Cốc 1943- 1999 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Anh hùng Lực lượng Vũ trang
56 Đào Văn Dương 31/12/1922- 9/4/1994 Tư Lệnh Binh Chủng Radar Quân Chủng Phòng Không _Không Quân(1976-1981) Mất sau thời gian sau chiến tranh năm 1975, do mắc bệnh hiểm nghèo Huân Chương kháng chiến chống Pháp hạng hai, huy hiệu chiễn sĩ Điện Biên,huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhất, huy hiệu 40 năm tuổi Đảng
57 Nguyễn Văn Phiệt 1938- 1999 Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1973)

Thụ phong trong Kháng chiến chống Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong giai đoạn 1976-1989[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ chính quyền cao nhất Chức vụ Đảng cao nhất Ghi chú (khen thưởng, kỷ luật,...)
1 Lương Hữu Sắt 1927- 1992 Phó Chủ nhiệm kiêm Bí thư Đảng ủy Tổng cục Kỹ thuật, Phó Tư lệnh Quân chủng Không quân, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh ra-đa Quân chủng Phòng không Không quân

Chưa rõ thời điểm thụ phong[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Năng Nguyễn: Phó Tổng Tham mưu trưởng, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 4

  • Đỗ Trung Dương: Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  • Trần Nhẫn: nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân, nguyên Phó Tư lệnh sư đoàn Phòng không Hà Nội.
  • Văn Cương: phó giáo sư, nguyên Hiệu trưởng Trường sĩ quan chính trị
  • Nguyễn Văn Tiên: nguyên Tư lệnh Không quân, Tiểu đoàn trưởng đầu tiên của Tiểu đoàn 307.
  • Hoàng Hữu Thái (Phó đô đốc), Tư lệnh Hải quân.
  • Đỗ Xuân Công (Phó Đô đốc), nguyên Tư lệnh Hải quân.
  • Mai Xuân Vĩnh (Phó Đô đốc), nguyên Tư lệnh Hải quân.
  • Trần Đức Việt: nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
  • Lê Trung Thành: nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
  • Đỗ Đức Pháp: nguyên chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật.
  • Đặng Vũ Chính: nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục II.
  • Trần Tất Thanh: nguyên Tư lệnh Quân khu 2.
  • Phạm Hồng Cư: nguyên Cục trưởng Cục văn hoá Tổng cục Chính trị, Phó Tư lệnh kiêm Chủ nhiệm chính trị Quân khu 2.
  • Tiêu Văn Mẫn, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam Hà Nội.
  • Chu Duy Kính: nguyên Tư lệnh quân khu Thủ đô.
  • Nguyễn Quốc Thước: nguyên Tư lệnh Quân khu 4, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  • Nguyễn Khắc Dương: nguyên Tư lệnh Quân khu 4, ủy viên T.Ư Đảng.
  • Trương Đình Thanh (Thành?): Tư lệnh Quân khu 4, mất vì tai nạn máy bay trực thăng 2005.
  • Nguyễn Huy Chương: nguyên phó tư lệnh chính trị Quân khu 5.
  • Nguyễn Hùng Phong: nguyên phó tư lệnh chính trị Quân khu 1.
  • Đỗ Quang Hưng, nguyên Tư lệnh Quân khu 7.
  • Nguyễn Văn Chia, nguyên Tư lệnh Quân khu 7.
  • Nguyễn Xuân Hoà, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 7.
  • Nguyễn Văn Tấn, nguyên Tư lệnh Quân khu 9, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 339 anh hùng. Nghỉ hưu (2000), mất (2007)
  • Nguyễn Phúc Thanh, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2.
  • Phạm Hồng Sơn (1923-2013), Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng tham mưu(1966-1970), Tư lệnh phó kiêm Tham mưu trưởng Mặt trận Tây Nguyên – B3(1967-1970),Phó Tư lệnh Mặt trận Quảng Trị - B5(1972-1974), Trung tướng 12-1982, phó Viện trưởng HVQS cấp cao(1978-1990), mất 2013.
  • Nguyễn Đình Ước, Phó giáo sư, nguyên Viện trưởng Viện lịch sử quân sự Việt Nam.
  • Nguyễn Hải Bằng, Nguyên Quyền Giám đốc Học viện Quốc phòng.
  • Nguyễn Văn Thái, nguyên Phó Giám đốc chính trị Học viện Lục quân Đà Lạt, nguyên Cục trưởng Cục Tư tưởng – Văn hóa Tổng cục Chính trị.
  • Hoàng Nghĩa Khánh, nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu.
  • Lê Hữu Đức, nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu.
  • Nguyễn Huân: nguyên Chính ủy Binh chủng Công binh, nguyên Chánh án Tòa án quân sự trung ương.
  • Nguyễn Ân: nguyên Sư trưởng Sư 304, Tư Lệnh Mặt trận 379, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I, nghỉ hưu 1994.
  • Phan Bình (?-1987): nguyên Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu(1962-1987).
  • Lê An: nguyên Giám đốc Học viện Lục quân Đà lạt.
  • Mai Xuân Tần: Học viện Quân sự Cấp cao.
  • Nguyễn Thế Bôn, nguyên Phó Tổng tham mưu trưởng, Chủ tịch Hiệp Hội thể thao Người khuyết tật Việt Nam.
  • Phan Hoan: nguyên Tư lệnh - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5
  • Nguyễn Thành Út, nguyên Phó Tư lệnh Chính trị - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5
  • Phạm Quang Cận, nguyên Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị.
  • Nguyễn Tiến Long: nguyên Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 3.
  • Trần Linh, nguyên Phó Tư lệnh chính trị Bộ đội Biên phòng.
  • Nguyễn Ngọc Thảo, nguyên Cục trưởng Cục Quân y Tổng cục Hậu cần {nghỉ hưu năm 1997}.
  • Đoàn Chương, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược quân sự- Bộ Quốc phòng
  • Chu Tự Di, nguyên Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị.
  • Lê Văn Hân: nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
  • Ma Thanh Toàn, nguyên Tư lệnh Quân khu 2.{nghỉ hưu (1/3/2007)}.
  • Trần Phước, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần. {nghỉ hưu (1/3/2007)}.
  • Nguyễn Hoa Thịnh, nguyên Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự {nghỉ hưu (1/3/2007)}.
  • Nguyễn Văn Thân, nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (thôi chỉ huy, quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI).
  • Phạm Hồng Minh, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 4 (thôi chỉ huy, quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI).
  • Phùng Khắc Đăng: nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
  • Nguyễn Đường: nguyên Cục trưởng Cục Tài chính BQP
  • Lê Khoa: nguyên Cục trưởng Cục Tài chính BQP
  • Lê Mạnh: thụ phong 2006 Nguyên Tư lệnh Quân khu 7

Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 01/01/2008:

  • Nguyễn Phúc Hoài, nguyên Cục trưởng Cục Bảo vệ - An ninh Tổng cục Chính trị.
  • Nguyễn Đức Luyện, nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự.
  • Phạm Gia Khánh, nguyên Giám đốc Học viện Quân Y.
  • Phạm Văn Tánh, nguyên Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng.
  • Phạm Xuân Thệ, nguyên Tư lệnh Quân khu 1.
  • Huỳnh Tiền Phong, nguyên Tư lệnh Quân khu 9.
  • Lê Hải Anh, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  • Hoàng Kỳ, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  • Phạm Tuân, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
  • Vũ Văn Kiểu, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự.
  • Nguyễn Đình Hậu, nguyên Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
  • Nguyễn Mạnh Đẩu, nguyên Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật.
  • Tăng Huệ, nguyên Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
  • Bùi Xuân Chủ, nguyên Chính ủy Tổng cục Hậu cần.
  • Phạm Hồng Thanh, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
  • Phạm Văn Long, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
  • Nguyễn Đức Soát, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  • Phó Đô đốc Hải quân Nguyễn Văn Tình, nguyên Chính ủy Quân chủng Hải quân.

Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008:

  1. Trần Nam Phi, nguyên Phó tổng cục trưởng, Bí thư Đảng ủy Tổng cục II;
  2. Đinh Ngọc Duy, nguyên Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108;
  3. Nguyễn Ngọc Thanh, nguyên Phó giám đốc Học viện Quốc phòng;
  4. Nguyễn Văn Thảng, nguyên Chính ủy Quân khu 5
  5. Đào Văn Lợi, nguyên Giám đốc Học viện Lục quân.
  1. Nguyễn Năng Nguyễn (được phong tháng 12, 2004), Phó Tổng Tham mưu trưởng. (đã nghỉ)
  2. Đàm Đình Trại, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, dân tộc Tày, sinh 25/12/1947, quê Đào Ngạn, Hà Quảng, Cao Bằng. (đã nghỉ)
  3. Nguyễn Như Hoạt, Giám đốc Học viện Quốc phòng. đã nghỉ hưu
  4. Lê Minh Cược, Chính ủy Quân khu 2. (đã nghỉ)
  5. Nguyễn Văn Lân, Tư lệnh Quân khu 3. (đã nghỉ)
  6. Đoàn Sinh Hưởng, Tư lệnh Quân khu 4, Anh hùng LLVT (1975). (đã nghỉ)
  7. Nguyễn Tiến Bình (được phong tháng 2, 2007), Chính ủy Học viện Quốc phòng. (đã nghỉ)
  8. Nguyễn Chiến, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ (phong 28/1/2008, đã nghỉ 9.2009)
  9. Nguyễn Văn Đạo, Tư lệnh Quân khu 1. (đã nghỉ)
  10. Phạm Phú Thái: Chánh thanh tra Bộ Quốc phòng (2008-nay). (đã nghỉ)
  11. Ngô Lương Hanh, Chính ủy Học viện Hậu cần. (đã nghỉ)
  12. Hoàng Khánh Hưng, Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự. (đã nghỉ)
  13. Trần Văn Nấng, Cục trưởng Cục Tổ chức (Tổng cục Chính trị). (đã nghỉ)
  14. Chu Tiến Cường: Cục trưởng Cục Quân y, Tổng cục Hậu cần đã nghỉ hưu
  15. Nguyễn Thế Lực, Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng và Đảng ủy Quân sự Trung ương Đã nghỉ hưu
  16. Nguyễn Thành Đức, Chính ủy Quân khu 5 (đã nghỉ)
  17. Nguyễn Việt Quân, Chính ủy Quân khu 9 đã nghỉ hưu
  18. Mai Hồng Bỉnh, Cục trưởng Cục Tuyên Huấn, Tổng cục Chính trị (đã nghỉ)
  19. Nguyễn Trọng Thắng, Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng tham mưu (đã nghỉ)
  1. Nguyễn Đăng Luyện, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  2. Phạm Hồng Lợi, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  3. Huỳnh Ngọc Sơn (được phong tháng 12, 2004), nguyên tư lệnh Quân khu 5, Ủy viên Trung ương Đảng. Hiện nay (1/2008) là phó chủ tịch Quốc hội Việt Nam.
  4. Phạm Xuân Hùng, Phó tổng Tham mưu trưởng, Ủy viên Trung ương Đảng.
  5. Lưu Phước Lượng (được phong tháng 12, 2004), Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (từ tháng 11/2006).
  6. Bùi Sỹ Vui (được phong tháng 12, 2004), Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Đảng ủy Quân sự Trung ương.

Các Trung tướng đang tại chức[sửa | sửa mã nguồn]

Thụ phong trước tháng 2/2007[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Song Phi (được phong tháng 2, 2007), Phó Tổng tham mưu trưởng (Đã nghỉ)
  2. Nguyễn Trung Thu, Phó tổng Tham mưu trưởng.
  3. Lê Minh Vụ, Giám đốc Học viện Chính trị-Quân sự (Đã nghỉ)
  4. Nguyễn Đức Xê: Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (2007-), nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 (-2007) (Đã nghỉ)
  5. Phạm Ngọc Khóa, Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
  6. Nguyễn Đăng Sáp (được phong tháng 2, 2007), nguyên Chính ủy Quân khu Thủ đô (Đã nghỉ)
  7. Nguyễn Đức Sơn, Chủ nhiệm Cục Chính trị BTTM, Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng,
  8. Nguyễn Văn Việt, Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1
  9. Nguyễn Sơn Hà, Cục trưởng Cục Cứu hộ-Cứu nạn, Bộ Quốc phòng (Đã nghỉ)
  10. Phạm Quang Phiếu, Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng

Thụ phong ngày 31/12/2007[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Tuấn Dũng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (Đã nghỉ)
  2. Trần Phi Hổ, Tư lệnh Quân khu 9- phó ban chi đạo tây nam bộ
  3. Trần Thanh Huyền (Phó Đô đốc), Chính ủy Quân chủng Hải quân (Đã nghỉ)
  4. Trần Quang Khuê, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
  5. Vi Văn Mạn, Chính ủy Quân khu 1.
  6. Phương Minh Hòa, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân.
  7. Đồng Minh Tại, Giám đốc Học viện Hậu cần.

Thụ phong ngày 17/9/2008[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trần Thái Bình, Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự, phó giáo sư, tiến sĩ
  2. Hoàng Châu Sơn, Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ, Bộ Tổng tham mưu
  3. Thiều Chí Đinh, Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
  4. Phạm Thanh Lân, Cục trưởng Cục Đối ngoại
  5. Nguyễn Phú Lợi, Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
  6. Dương Công Sửu, Phó Tư lệnh Quân khu 1
  7. Nguyễn Quốc Khánh, Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN

Thụ phong ngày 31/1/2009[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Triệu Xuân Hòa, Phó Trưởng Ban Chỉ Đạo Tây Nguyên, nguyên Tư lệnh Quân khu 7

Thụ phong ngày 2/9/2009[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Phạm Thế Long: Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự, Giáo sư, TSKH, nguyên chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
  2. Nguyễn Hữu Thìn: Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (Đã nghỉ)
  3. Trần Hoa: Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (Đã nghỉ)
  4. Võ Trọng Việt: Chính uỷ Bộ đội Biên phòng
  5. Phạm Đức Lĩnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, Bộ Quốc Phòng (Đã nghỉ)
  6. Lưu Đức Huy, Tổng cục trưởng Tổng cục II
  7. Lương Cường, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
  8. Mai Quang Phấn, Chính ủy Quân khu 4-Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị.
  9. Nguyễn Hữu Cường, Phó Tư lệnh Quân khu 4
  10. Nguyễn Tiến Quốc, Chính ủy Học viện Chính trị Quân sự

Thụ phong ngày 16/7/2010[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Võ Tiến Trung, Giám đốc Học viện Quốc phòng
  2. Nguyễn Tiến Bình, Giám đốc Học viện Quân y
  3. Nguyễn Châu Thanh, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
  4. Nguyễn Đức Khiển, Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị
  5. Nguyễn Văn Động, Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị
  6. Nguyễn Đức Lâm, Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  7. Trần Quốc Phú, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I
  8. Phạm Ngọc Hùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
  9. Phạm Quang Hợi, Tư lệnh Quân khu 3
  10. Vũ Văn Luận- Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
  11. Nguyễn Đình Giang, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
  12. Phạm Ngọc Hùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
  13. Dương Xuân Vinh, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
  14. Tô Đình Phùng, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1, Cục trưởng Cục quân huấn, Bộ Tổng Tham mưu.
  15. Nguyễn Hữu Ước, Bí thư Đảng bộ Báo Công an nhân dân; Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an; Tổng Biên tập kênh truyền hình Công an nhân dân

Thụ phong ngày 18/10/2011[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Võ Văn Tuấn, Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Thụ phong ngày 16/12/2011[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Vĩnh Phú, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
  2. Đỗ Đức Tuệ, Chính ủy Học viện Quốc Phòng
  3. Hà Minh Thám, Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
  4. Đào Duy Minh, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
  5. Bế Xuân Trường, Tư lệnh Quân khu 1
  6. Nguyễn Sỹ Thăng, Chính ủy Quân khu 1
  7. Phạm Văn Dỹ, Chính ủy Quân khu 7
  8. Hoàng Anh Xuân, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel).
  9. PGS.TS Trần Duy Anh, Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108
  10. Dương Đức Hòa, Tư lệnh Quân khu 2
  11. Võ Văn Liêm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy trung ương
  12. Lê Thanh Bình, Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  13. PGS.TS Trần Văn Độ, Phó Chánh án TAND tối cao, Chánh án Toà án Quân sự TW
  14. Trần Phước Tới, Phó viện trưởng Viện KSND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương
  15. Trần Trung Khương, Chính ủy Trường Đại học Chính trị
  16. Nguyễn Ngọc Hồi, Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  17. Nguyễn Cộng Hòa, Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy trung ương
  18. Phạm Chân Lý, Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ tổng tham mưu
  19. Nguyễn Phương Nam, Tư lệnh Quân khu 9
  20. Đào Văn Quân, Phó chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

Thụ phong ngày 27/12/2012[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Văn Thanh, Chính ủy Quân chủng PKKQ
  2. Lê Thái Bê, Chính ủy Đại học Nguyễn Huệ.
  3. Lê Chiêm, Tư lệnh Quân khu 5.
  4. Trần Đơn, Tư lệnh Quân khu 7.
  5. Nguyễn Thanh Tuấn, Cục trưởng Cục Tuyên huấn - Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  6. Nguyễn Thanh Thược, Chính ủy Quân khu 3.
  7. Trần Xuân Bảng, Chính ủy Học viện Lục quân.
  8. Vũ Đăng Khiên, Chính ủy Học viện Quân y.
  9. Phí Quốc Tuấn, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
  10. Nguyễn Đức Thận, Cục trưởng Cục quân huấn
  11. Đỗ Phúc Hưng, Cục trưởng Cục tác chiến điện tử-BTTM
  12. Đinh Văn Cai, Chính ủy Quân khu 9.
  13. Trần Xuân Bảng, Chính ủy Học viện lục quân.
  14. Nguyễn Ngọc Liên, Chính ủy Quân khu 2
  15. Phạm Ngọc Minh, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân chủng Hải Quân (Phó đô đốc hải quân)
  16. Nguyễn Đình Chiến, Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]