Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trung tướng Trần Hanh, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Cấp bậc Trung tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Tuy nhiên, đến năm 1948, mới có Nguyễn Bình là quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này. Theo Sắc lệnh của Chủ tịch phủ số 036-SL ngày 31 tháng 8 năm 1959, có thêm 4 Trung tướng được phong:

  1. Nguyễn Văn Vịnh, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
  2. Hoàng Văn Thái, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Đại tướng).
  3. Trần Văn Trà, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Thượng tướng).
  4. Song Hào, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (sau lên Thượng tướng).
  • Năm 1981, quân hàm Trung tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Phó Đô đốc Hải quân.
  • Hiện nay, căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, quân hàm Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp.

Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: phó Tổng Tham mưu trưởng, phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục (Kỹ thuật, Hậu cần, Tình báo, Công nghiệp Quốc phòng), Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và tương đương. Ngoài ra Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng và các Học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, Cục trưởng một số Cục quan trọng cũng được phong Trung tướng.

Các chức vụ được phong Quân hàm Trung tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ như sau:[1]
STT Chức vụ Nhóm chức vụ Trần quân hàm cao nhất Ghi chú
1 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 1 Đại tướng
2 Tổng Tham mưu trưởng 2 Đại tướng
3 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 2 Đại tướng
4 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng 2 Thượng tướng
5 Phó Tổng Tham mưu trưởng 3 Thượng tướng
6 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 3 Thượng tướng
7 Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng 3 Thượng tướng
8 Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng 3 Trung tướng
9 Tư lệnh, Chính ủy Quân khu 3 Trung tướng
10 Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng 3 Trung tướng
11 Chủ nhiệm, Chính ủy Tổng cục 3 Trung tướng
12 Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục Tình báo 3 Trung tướng
13 Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ 3 Trung tướng
14 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 3 Trung tướng
15 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển 3 Trung tướng
16 Giám đốc, Hiệu trưởng, Chính ủy Trường Học viện, Đại học, Sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
17 Phó Giám đốc, Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng 3 Trung tướng
18 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương 3 Trung tướng
19 Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
20 Cục trưởng Cục Quân huấn Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
21 Cục trưởng Cục Quân lực Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
22 Cục trưởng Cục Nhà trường Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
23 Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
24 Cục trưởng Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
25 Cục trưởng Cục Tổ chức Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
26 Cục trưởng Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
27 Cục truởng Cục Bảo vệ An ninh quân đội Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
28 Cục trưởng Cục Tác chiến Điện tử Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
29 Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
30 Cục trưởng Cục Cứu hộ Cứu nạn Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
31 Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
32 Cục trưởng Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
33 Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
34 Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
35 Cục trưởng Cục Kế hoạch Đầu tư Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
36 Cục truởng Cục Quân y Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
37 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
38 Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương 3 Trung tướng
39 Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương 3 Trung tướng
40 Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
41 Viện trưởng, Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ quân sự 3 Trung tướng
42 Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng 3 Trung tướng
43 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam 3 Trung tướng
44 Giám đốc, Chính ủy Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 3 Trung tướng

Thụ phong trong Kháng chiến chống Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Nguyễn Bình 1906-1951 1948[2] Tư lệnh Nam Bộ Trung tướng đầu tiên, Anh hùng lực lượng vũ trang, Huân chương Hồ Chí Minh

Thụ phong trong Kháng chiến chống Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
2 Nguyễn Văn Vịnh 1918-1978 1959[3] Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III
Chủ nhiệm Ủy ban Thống nhất của Chính phủ (hàm Bộ trưởng) (1960-1971)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Bị kỷ luật hạ một bậc lương
3 Đồng Sĩ Nguyên 1923- 1974 Ủy viên Bộ Chính trị (1986-1991)
Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1982-1991)
Thứ trưởng QuUốc phòng, Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô
Tư lệnh Binh đoàn 559. Huân chương Sao vàng
4 Lê Quang Đạo 1921-1999 1974[4] Bí thư Trung ương Đảng (1976-1986)
Chủ tịch Quốc hội (1987-1992)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Huân chương Sao Vàng (truy tặng 2002)
5 Lê Hiến Mai 1918-1992 1974[5] Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Lao động và xã hội, Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội
Ủy viên Trung ương Đảng
Huân chương Hồ Chí Minh
6 Trần Độ 1923–2002 1974[4] Trưởng ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương
Phó Chủ tịch Quốc hội
Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Huân chương Hồ Chí Minh
7 Trần Quý Hai 1913-1985 1974[6] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1961-1985)
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976)
Huân chương Hồ Chí Minh
8 Nguyễn Đôn 1918- 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1968-1973)
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976)
Huân chương Hồ Chí Minh
9 Bằng Giang 1915-1990 1974 Phó Tổng thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh, Dân tộc Tày
10 Phan Bình 1934-1987 1974 Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu (1962-1986)

Thụ phong giai đoạn 1976-1989[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
10 Đồng Văn Cống 1918-2005 1980 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
11 Nguyễn Hòa (Trần Doanh) 1927-2014 1980[7] Ủy viên Trung ương Đảng khóa V
quyền Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế, Kế hoạch và Ngân sách Quốc hội khóa VIII
Tư lệnh Quân đoàn 1
Huân chương Hồ Chí Minh
12 Cao Văn Khánh 1917-1980 1980 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980)
13 Nam Long 1921-1999 1981 Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao (1977-1983) Huân chương Hồ Chí Minh
14 Vũ Xuân Chiêm 1923-2012 1982 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1976-1986), Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
15 Lê Tự Đồng 1920-2011 1982 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
16 Đặng Kinh 1921- 1982 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1978-1988) Huân chương Hồ Chí Minh
17 Hoàng Phương 1924-2001 1982 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
18 Phạm Hồng Sơn 1923-2013 1982 Phó Viện trưởng HVQS cấp cao (1978-1990)
19 Hoàng Văn Thái 1920-2000 1982 Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1986-1989)
20 Lê Văn Tri 1920- 1982 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV
Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (1969-1977)
21 Đỗ Trình 1922- 1982 Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
22 Nguyễn Hữu Xuyến 1915-2007 1982 Phó Tư lệnh Quân khu 9 Huân chương Độc lập hạng nhất
23 Nguyễn Thế Bôn 1926-2009 1984[8] Phó Tổng tham mưu trưởng (1982-1997) Chủ tịch Hiệp Hội thể thao Người khuyết tật Việt Nam
24 Nguyễn Chánh 1917-2001 1984 Thứ trưởng Quốc phòng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
25 Nguyễn Anh Đệ 1925-1985 1984 Tư lệnh Binh chủng Đặc công
26 Lư Giang 1920-1994 1984 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1980-1989)
27 Lê Hai 1927- 1984 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1998)
28 Lê Linh 1925-1998 1984 Viện phó Chính trị Học viện Quân sự cấp cao
29 Trần Văn Nghiêm 1923-1995 1984 Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1985)
30 Đàm Văn Ngụy 1928- 1984 Ủy viên Trung ương Đảng
Tư lệnh Quân khu 1 (1987)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1956), Dân tộc Tày
31 Dương Cự Tẩm 1921-2006 1984 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7
32 Doãn Tuế 1917-1995 1984 Phó Tổng tham mưu trưởng (1978-1988)
33 Đinh Văn Tuy 1922-1990 1984 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1981-1990)
34 Lê Văn Tưởng 1919- 1984 Phó Chính ủy Quân Giải phóng miền Nam
Ủy viên thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Huân chương Hồ Chí Minh
35 Nguyễn Huy Chương 1926-2004 1986 Phó tư lệnh chính trị Quân khu 5 (1984-1995)
36 Hoàng Ngọc Diêu 1925- 1986 Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hàng không Dân dụng (1976-1978 và 1987-1989)
37 Đỗ Văn Đức 1925- 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1995)
38 Đặng Hòa

(Đặng Ngọc Lập)

1927-2007 1986 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Huân chương Độc lập hạng Nhất
39 Nguyễn Xuân Hoàng 1918-1987 1986 Trưởng ban Ban B.68 Trung ương
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam
Huân chương Độc lập hạng nhất
40 Hoàng Văn Khánh 1923-2002 1986 Tư lệnh Quân chủng Phòng không (1977-1982)
41 Lê Xuân Lựu 1925- 1986 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1981-1991)
42 Nguyễn Xuân Thăng 1924-2000 1986 Chủ nhiệm Chính trị cơ quan Bộ Quốc Phòng & Bộ tổng Tham mưu (1986-1995)
43 Lê Thùy (Lê Văn Lộc) 1922-1999 1986 Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1970-1974)
44 Trần Thanh Từ 1922- 1986 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1981-1989)
45 Nguyễn Thới Bưng 1927-2014 1988 Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996)
Thứ trưởng Quốc phòng (1992-1996)
46 Phạm Hồng Cư 1926- 1988 Cục trưởng Cục văn hoá Tổng cục Chính trị
47 Nguyễn Đệ 1928-1998 1988 Tư lệnh Quân khu 9 Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998)
45 Lê Nam Phong 1927- 1988 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
48 Bùi Thanh Vân 1927-1994 1988 Ủy viên Trung ương Đảng
Tư lệnh Quân khu 7 (1989-1994)
49 Trần Hanh 1932- 1989 Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981)
Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang
50 Nguyễn Hòa 1923-2000 1989 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V, VI
Trưởng đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Lào
51 Chu Duy Kính 1930- 1989 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1989-1997) Huân chương Độc lập hạng Nhất
52 Nguyễn Năng 1927- 1989 Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1993)
53 Trần Nhẫn 1927- 1989 Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (1983-1995)
54 Đặng Quân Thụy 1928- 1989 Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban An ninh - Quốc phòng
55 Nguyễn Văn Tiên 1924-2003 1989 Tư lệnh Không quân[9]

Thụ phong thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
56 Đoàn Chương 1927-2010 1990[10] Viện trưởng Viện Chiến lược quân sự- Bộ Quốc phòng (1994-1999)
57 Phan Thu 1931- 1990 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996)
Ủy viên Trung ương Đảng (1991-1996), dự khuyết (1986-1991)
Anh hùng lực lượng vũ trang (năm 1970)
58 Trương Khánh Châu 1934- 1992 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Anh hùng lực lượng vũ trang (năm 1976)
59 Văn Cương 1992[11] Hiệu trưởng Trường sĩ quan chính trị (1987-1997) Phó giáo sư
60 Trần Linh 1929- 1992 Phó Tư lệnh chính trị Bộ đội Biên phòng 1985-1998
61 Trịnh Trân 1928-2006 1992 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1991-1998)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh Quốc hội (1992-1997)
62 Lương Hữu Sắt 1927- 1992 Phó Chủ nhiệm kiêm Bí thư Đảng ủy TCKTt, Phó Tư lệnh Quân chủng Không quân, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh ra-đa Quân chủng Phòng không Không quân
63 Trần Xuân Trường 1928- 1992 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1992-) Giáo sư (1998), Nhà giáo Nhân dân (1994)
64 Đào Văn Dương 1922-? 1994 Tư lệnh Binh chủng Radar Quân chủng Phòng không - Không quân(1976-1981) Mất sau thời gian sau chiến tranh năm 1975, do mắc bệnh hiểm nghèo
65 Tiêu Văn Mẫn 1933- 1994 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 5 (1991-1998) Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam Hà Nội
66 Nguyễn Văn Thái (1930-) 1994 Phó Giám đốc chính trị Học viện Lục quân Đà Lạt (1992-1999)
Cục trưởng Cục Tư tưởng – Văn hóa Tổng cục Chính trị
67 Nguyễn Đình Ước 1927-2010 1994 Viện trưởng Viện lịch sử quân sự Việt Nam (1994-1998) Phó giáo sư
68 Nguyễn Quốc Thước 1926- 1996[12] Tư lệnh Quân khu 4 Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Cựu chiến binh Việt Nam
69 Đào Trọng Lịch 1939-1998 1998 Thứ trưởng Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng
Ủy viên Trung ương Đảng
Mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25/5/1998
70 Nguyễn Văn Cốc 1943- 1999 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng Anh hùng Lực lượng Vũ trang
71 Nguyễn Văn Phiệt 1938- 1999 Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1973)
72 Nguyễn Văn Tấn 1941–2007 1999 Tư lệnh Quân khu 9 (1996-2000)

Thụ phong thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Đỗ Xuân Công 1943- 2002[13] Tư lệnh Hải quân Phó Đô đốc
2 Phạm Hồng Minh 1946- 2003[14] Phó Tư lệnh Quân khu 4 (1997-2006)
3 Trương Đình Thanh 1944–2005 2003 Tư lệnh Quân khu 4 (2002-2005) tử nạn do rơi trực thăng. Huân chương Ðộc lập hạng Ba
4 Nguyễn Văn Thân 1945- 2003 Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (2002-2006)
5 Lưu Phước Lượng 2004 Phó tư lệnh Quân khu 9 Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
6 Nguyễn Năng Nguyễn 1949- 2004 Phó Tổng Tham mưu trưởng
7 Huỳnh Ngọc Sơn 2004 Tư lệnh Quân khu 5 Phó chủ tịch Quốc hội
8 Bùi Sỹ Vui 2004 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Đảng ủy Quân sự Trung ương
9 Bùi Xuân Chủ 2006[15] Chính ủy Tổng cục Hậu cần (-2008)
10 Lê Minh Cược 2006[15]
11 Đinh Ngọc Duy 2006[15] Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (-2008)
12 Nguyễn Hữu Hạ 2006[15]
13 Nguyễn Đình Hậu 2006[15] Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (-2008)
14 Nguyễn Phúc Hoài 2006[15] Cục trưởng Cục Bảo vệ - An ninh Tổng cục Chính trị (-2008)
15 Phạm Xuân Hùng 2006[15] Phó tổng Tham mưu trưởng (-2008)
16 Đoàn Sinh Hưởng 2006[15] Tư lệnh Quân khu 4 Anh hùng LLVT (1975)
17 Phạm Gia Khánh 2006[15] Giám đốc Học viện Quân Y (-2008)
18 Phạm Ngọc Khóa 2006[15]
19 Vũ Văn Kiểu 2006[15] Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (-2008)
20 Nguyễn Văn Lân 2006[15] Tư lệnh Quân khu 3
21 Nguyễn Đình Luyện 2006[15]
22 Lê Mạnh 2006 Tư lệnh Quân khu 7 (2005-2009)
23 Lê Minh Vũ 2006[15]
24 Nguyễn Tiến Bình 2007 Chính ủy Học viện Quốc phòng
25 Nguyễn Tuấn Dũng 2007 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
26 Nguyễn Song Phi 2007 Phó Tổng Tham mưu trưởng
27 Nguyễn Đăng Sáp 2007 Chính ủy Quân khu Thủ đô
28 Trần Thanh Huyền 2007 Chính ủy Quân chủng Hải quân Phó Đô đốc
29 Nguyễn Chiến 2008 Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ
30 Trần Hoa 2008 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (2008-2012)
31 Phạm Đức Lĩnh 2008 Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, Bộ Quốc Phòng
32 Nguyễn Hữu Thìn 2008 Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật

Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 01/01/2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Hoàng Kỳ Phó Tổng Tham mưu trưởng
2 Phạm Tuân 1947- 2000 Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2000-2002)

Chủ tịch Ngân hàng Quân đội (2002-2008)

Nghỉ hưu năm 2008
3 Nguyễn Mạnh Đẩu Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật.
4 Tăng Huệ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
5 Phạm Hồng Thanh Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
6 Phạm Văn Long Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
7 Nguyễn Đức Soát Phó Tổng Tham mưu trưởng
8 Nguyễn Văn Tình Chính ủy Quân chủng Hải quân Phó Đô đôc Hải quân

Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Trần Nam Phi Phó tổng cục trưởng, Bí thư Đảng ủy Tổng cục II
2 Nguyễn Ngọc Thanh Phó giám đốc Học viện Quốc phòng
3 Nguyễn Văn Thảng Chính ủy Quân khu 5
4 Đào Văn Lợi Giám đốc Học viện Lục quân.
5 Đàm Đình Trại 1947- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
6 Nguyễn Như Hoạt Giám đốc Học viện Quốc phòng (2008-2009) Nguyên Tư lệnh BTL Thủ đô Hà Nội
7 Lê Minh Cược Chính ủy Quân khu 2.
8 Nguyễn Văn Đạo Tư lệnh Quân khu 1
9 Nguyễn Văn Lân Tư lệnh Quân khu 3
10 Đoàn Sinh Hưởng Tư lệnh Quân khu 4 (2005-2008) Anh hùng LLVTND năm 1975
11 Phạm Phú Thái Chánh thanh tra Bộ Quốc phòng
12 Ngô Lương Hanh Chính ủy Học viện Hậu cần
13 Hoàng Khánh Hưng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
14 Trần Văn Nấng Cục trưởng Cục Tổ chức
15 Chu Tiến Cường Cục trưởng Cục Quân y
16 Nguyễn Thế Lực Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng
17 Nguyễn Thành Đức Chính ủy Quân khu 5
18 Nguyễn Việt Quân Chính ủy Quân khu 9
19 Mai Hồng Bỉnh Cục trưởng Cục Tuyên Huấn
20 Nguyễn Trọng Thắng Cục trưởng Cục Nhà trường
21 Nguyễn Đăng Luyện Phó Tổng Tham mưu trưởng.
22 Phạm Hồng Lợi Phó Tổng Tham mưu trưởng.
23 Lê Minh Vụ Giám đốc Học viện Chính trị
24 Nguyễn Đức Xê Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (2007)
25 Nguyễn Sơn Hà Cục trưởng Cục Cứu hộ-Cứu nạn

Thụ phong trước 2007[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
1 Phạm Ngọc Khóa 2006[16] Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Đã nghỉ hưu
2 Nguyễn Đức Sơn 2006[15] Chủ nhiệm Cục Chính trị BTTM, Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng Đã nghỉ hưu

Thụ phong năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh-năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú
1 Phương Minh Hòa 2007 Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân
2 Trần Phi Hổ 2007 Tư lệnh Quân khu 9 Đã nghỉ
3 Trần Quang Khuê 2007 Phó Tổng Tham mưu trưởng Đã nghỉ
4 Vi Văn Mạn 2007 Chính ủy Quân khu 1 Đã nghỉ
5 Đồng Minh Tại 2007 Giám đốc Học viện Hậu cần Đã nghỉ
6 Nguyễn Trung Thu 2007[17] Tư lệnh Quân khu 5 (2007-2012)

Phó Tổng Tham mưu trưởng (2012-2014)

Phó tổng Tham mưu trưởng. Anh hùng LLVT Nhân dân (2012)

Thụ phong năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Trần Thái Bình Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự
2 Hoàng Châu Sơn Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ, Bộ Tổng tham mưu Đã nghỉ
3 Thiều Chí Đinh Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng Đã nghỉ
4 Phạm Thanh Lân Cục trưởng Cục Đối ngoại Đã nghỉ
5 Nguyễn Phú Lợi Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng Đã nghỉ
6 Dương Công Sửu Phó Tư lệnh Quân khu 1 Đã nghỉ
7 Nguyễn Quốc Khánh Phó Tổng Tham mưu trưởng (2013-)

Thụ phong năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Triệu Xuân Hòa Phó Trưởng Ban Chỉ Đạo Tây Nguyên (2011-)
2 Võ Trọng Việt Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (2012-) Ủy viên TW Đảng
3 Phạm Thế Long Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (2007-2014) Nghỉ hưu 4/2014, Giáo sư, TSKH,

Nguyên chủ tịch Hội Toán học Việt Nam

4 Lưu Đức Huy Tổng cục trưởng Tổng cục II
5 Lương Cường Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên TW Đảng
6 Mai Quang Phấn Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2012-)
7 Nguyễn Hữu Cường Tư lệnh Quân khu 4 (2009-)
8 Nguyễn Tiến Quốc Chính ủy Học viện Chính trị Quân sự

Thụ phong năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Võ Tiến Trung 1954- Giám đốc Học viện Quốc phòng (2009-)
Nguyễn Tiến Bình Giám đốc Học viện Quân y
Nguyễn Châu Thanh 1954- Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (2008 - )
Nguyễn Đức Khiển Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị
Nguyễn Văn Động Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị
Nguyễn Đức Lâm Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Trần Quốc Phú Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I
Phạm Ngọc Hùng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Phạm Quang Hợi 1953- Tư lệnh Quân khu 3 Đã nghỉ
Vũ Văn Luận Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự Đã nghỉ
Nguyễn Đình Giang Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
Phạm Ngọc Hùng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Dương Xuân Vinh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Bùi Quang Vinh Cục trưởng Cục kế hoạch - Đầu tư Bộ Quốc phòng
Tô Đình Phùng Cục trưởng Cục quân huấn (2007-2010)
Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2011-nay)
Nguyễn Văn Thành Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010-2011) Nghỉ hưu 2012

Thụ phong năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Võ Văn Tuấn Phó Tổng tham mưu trưởng
2 Nguyễn Vĩnh Phú Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
3 Đỗ Đức Tuệ Chính ủy Học viện Quốc Phòng (2009-)
4 Hà Minh Thám Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật Nguyên Chính ủy Quân đoàn 3
5 Đào Duy Minh Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2011-) Nguyên Chính ủy Quân khu 5
6 Bế Xuân Trường Phó Tổng Tham mưu trưởng (2014-) Nguyên Tư lệnh Quân khu 1
7 Nguyễn Sỹ Thăng Chính ủy Quân khu 1 (2011-)
8 Phạm Văn Dỹ Chính ủy Quân khu 7 (2010-)
9 Hoàng Anh Xuân Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) Đã nghỉ
10 Trần Duy Anh Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108 Đã nghỉ
11 Dương Đức Hòa Tư lệnh Quân khu 2 (2011-)
12 Võ Văn Liêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy trung ương
13 Lê Thanh Bình Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
14 Trần Văn Độ Chánh án Toà án Quân sự TW
15 Trần Phước Tới Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương
16 Trần Trung Khương Chính ủy Trường Đại học Chính trị
17 Nguyễn Ngọc Hồi Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân Đã nghỉ
18 Nguyễn Cộng Hòa Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy trung ương
19 Phạm Chân Lý Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu (-2012) Đã nghỉ năm 2012
20 Nguyễn Phương Nam Tư lệnh Quân khu 9 (2011-)
21 Đào Văn Quân Phó chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương Đã nghỉ

Thụ phong năm 2012[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Lê Thái Bê Chính ủy Đại học Nguyễn Huệ
Nguyễn Đình Chiến Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng
Lê Chiêm Tư lệnh Quân khu 5
Trần Đơn Tư lệnh Quân khu 7 (2011-)
Trần Xuân Bảng Chính ủy Học viện Lục quân
Đinh Văn Cai Chính ủy Quân khu 9
Đỗ Phúc Hưng Cục trưởng Cục tác chiến điện tử
Lê Văn Hợp Cục trưởng Cục Thi Hành Án
Vũ Đức Hinh Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục Quân 2
Phạm Hồng Hương Tư lệnh Quân khu 3
Vũ Đăng Khiên Chính ủy Học viện Quân y Đã nghỉ
Nguyễn Ngọc Liên Chính ủy Quân khu 2
Phạm Ngọc Minh Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội
Nguyễn Văn Thanh Chính ủy Quân chủng PKKQ
Phí Quốc Tuấn Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Nguyễn Đức Thận Cục trưởng Cục quân huấn
Nguyễn Thanh Tuấn Cục trưởng Cục Tuyên huấn - Tổng cục Chính trị Đã nghỉ
Nguyễn Thanh Thược Chính ủy Quân khu 3 Nghỉ hưu 8/2014

Thụ phong năm 2013[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Phan Văn Giang 2013 Tư lệnh Quân khu 1
Nguyễn Kim Khoa 1955- 2013 Chủ nhiệm Ủy ban An ninh Quốc phòng của Quốc hội Khóa 13
Phạm Huy Tập 2013[18] Chính ủy Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Phạm Quốc Trung 2013 Giám đốc Học viện Chính trị
Phạm Quang Vinh 2013 Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng

Thụ phong năm 2014[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Hoàng Bằng Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Nguyễn Quang Đạm Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (2012-)
Lê Thu Hà 1957- Chính ủy Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (2013-) PGS.TS Y khoa
Vũ Văn Hiển Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng
Lê Văn Hoàng Chính ủy Tổng cục Hậu cần
Trần Tấn Hùng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Mai Văn Lý Phó Chủ nhiệm UBKT Quân ủy Trung ương
Lê Hùng Mạnh Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Võ Văn Việt Chính ủy Quân khu 4 (2012-)

Chưa rõ thời điểm thụ phong trước năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT

Họ tên

Năm sinh - Năm mất

Năm thụ phong

Chức vụ cao nhất

Ghi chú

1 Lê An Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (1991-1998)
2 Lê Hải Anh Phó Tổng Tham mưu trưởng (-2008)
3 Nguyễn Ân 1927- Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I (-1994) nguyên Sư trưởng Sư 304, Tư lệnh Mặt trận 379[19]
4 Nguyễn Hải Bằng 1932- Quyền Giám đốc Học viện Quốc phòng nguyên Cục trưởng Cục Quân huấn (1990-1994), nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 316[20]
5 Phan Bình 1934-1987 Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu (?-1987)
6 Phạm Quang Cận Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị Giải thưởng Hồ Chí Minh 2007 (đồng tác giả)[21]
7 Nguyễn Văn Chia[22] 1942-2010 Tư lệnh Quân khu 7
8 Đặng Vũ Chính Tổng cục trưởng Tổng cục II
9 Chu Tự Di 1928-2010 Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị Huân chương Độc lập hạng Ba[23]
10 Nguyễn Khắc Dương Ủy viên T.Ư Đảng

Tư lệnh Quân khu 4

11 Đỗ Trung Dương Phó Tổng Tham mưu trưởng
12 Phùng Khắc Đăng Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và an ninh của Quốc hội
13 Lê Hữu Đức Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu
14 Nguyễn Đường 1921-? Cục trưởng Cục Tài chính BQP Ủy viên Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
15 Lê Văn Hân Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
16 Nguyễn Xuân Hòa Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7 (1987-1997)
17 Phan Hoan 1927-2014 Tư lệnh Quân khu 5 (1987-1997) Anh hùng LLVT nhân dân (2012)
18 Nguyễn Huân Chánh án Tòa án quân sự trung ương
19 Đỗ Quang Hưng 1929-2009 quyền Tư lệnh Quân khu 7 (1994-1995) Huân chương Độc lập hạng Nhì
20 Phạm Gia Khánh Giám đốc Học viện Quân Y (-2008)
21 Hoàng Nghĩa Khánh Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu
22 Lê Khoa Cục trưởng Cục Tài chính BQP
23 Nguyễn Tiến Long Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 3
24 Nguyễn Đức Luyện Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự (-2008)
25 Đỗ Đức Pháp Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
26 Nguyễn Hùng Phong Phó tư lệnh chính trị Quân khu 1
27 Huỳnh Tiền Phong Tư lệnh Quân khu 9
28 Trần Phước Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (-2006)
29 Phạm Văn Tánh Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (-2008)
30 Mai Xuân Tần Học viện Quân sự Cấp cao
31 Hoàng Hữu Thái Tư lệnh Hải quân (1990-1993) Phó đô đốc
32 Nguyễn Phúc Thanh 1946- Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Phó Chủ tịch Quốc hội
33 Trần Tất Thanh Tư lệnh Quân khu 2
34 Lê Trung Thành 1943- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
35 Nguyễn Ngọc Thảo Cục trưởng Cục Quân y Tổng cục Hậu cần
36 Phạm Xuân Thệ Tư lệnh Quân khu 1 (-2008)
37 Nguyễn Hoa Thịnh Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự (-2007)
38 Ma Thanh Toàn Tư lệnh Quân khu 2 (-2006)
39 Nguyễn Thành Út Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 5 (1996-2006)
40 Trần Đức Việt 1937- Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Ủy viên Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
41 Mai Xuân Vĩnh Tư lệnh Hải quân Phó Đô đốc Hải Quân

Chưa rõ thời gian thụ phong từ năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Năm sinh - Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
1 Phạm Quang Phiếu Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng
2 Nguyễn Văn Việt Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Luật Sĩ quan sửa đổi năm 2008”. 
  2. ^ Sắc lệnh 115/SL 1948
  3. ^ Sắc lệnh 36/SL 1959
  4. ^ a ă BẢN CHỈ DẪN TÊN NGƯỜI
  5. ^ Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi và Điện lực Dương Quốc Chính
  6. ^ DỰ THẢO ĐỀ ÁN ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỢT 1 NĂM 2012
  7. ^ Trung tướng Nguyễn Hòa từ trần
  8. ^ Trung tướng Nguyễn Thế Bôn từ trần
  9. ^ Cuộc đời vợ chồng Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 307
  10. ^ Trung tướng Đoàn Chương- Tấm gương kiên định theo Đảng
  11. ^ Nhớ thầy Văn Cương!
  12. ^ Trung tướng Nguyễn Quốc Thước: Những chiến công đời binh nghiệp
  13. ^ Nguyễn Thiện Phùng, "Người thuyền trưởng đầu tiên với con tàu lớn nhất của Hải quân Việt Nam", Báo Thanh Hóa.
  14. ^ Chuyện vị tướng đi qua thời hoa lửa
  15. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Thăng hàm cấp tướng cho 96 sỹ quan cao cấp trong lực lượng QĐND và CAND
  16. ^ Thăng hàm cấp tướng cho 96 sỹ quan cao cấp trong lực lượng QĐND và CAND
  17. ^ Quyết định 1258/QĐ-TTg 2007
  18. ^ Thăng hàm Trung tướng 10/2013 Theo Báo mới
  19. ^ Những vị tướng trận luôn hướng về biển Đông
  20. ^ "Bí mật, bất ngờ, đánh thẳng vào đầu não địch"
  21. ^ Giải thưởng Hồ Chí Minh về KH&CN
  22. ^ Trung tướng Nguyễn Văn Chia và cuốn hồi ký chưa kịp viết
  23. ^ Tặng và truy tặng Huân chương bậc cao cho 9 cán bộ quân đội

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]