Danh sách album bán chạy nhất thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Album Thriller của Michael Jackson là album bán chạy nhất lịch sử ngành âm nhạc, với doanh số khoảng từ 45-110 triệu bản theo nhiều nguồn thông tin khác nhau.[1][2][3][4] Ngoài ra các album Bad, Dangerous, HIStory: Past, Present and Future, Book IOff the Wall của anh cũng có mặt trong danh sách.

Danh sách album bán chạy nhất thế giới bao gồm các album nhạc được phát hành rộng rãi và có doanh số tiêu thụ từ 20 triệu bản trở lên. Các album nằm trong danh sách được chia ra làm ba loại chính: album phòng thu, tuyển tập hit/album tổng hợpalbum nhạc phim. Trong đó, loại hình album phòng thu là nhiều hơn cả, và loại hình album nhạc phim là ít nhất.

Thriller của Michael Jackson được phát hành năm 1982 là album bán chạy nhất lịch sử, với doanh số tiêu thụ khoảng từ 45 triệu đến 110 triệu bản trên toàn thế giới, theo nhiều nguồn tin khác nhau.[1][2][3][4][5][6][7] Tuy nhiên, Sách Kỷ Lục Guinness đã ghi nhận doanh số 65 triệu bản của album vào năm 2007 nên 65 triệu là doanh số chính thức của Thriller.[8] Các album Back in Black (1980) của AC/DCThe Dark Side of the Moon (1973) của Pink Floyd đều có doanh số cao thứ hai chỉ sau Thriller (50 triệu bản), nhưng do Back in Black có tổng doanh số dựa trên số đĩa chứng nhận thu âm nhiều hơn nên Back in Black mới là album bán chạy thứ nhì và sau đó là tới The Dark Side of the Moon.[9][10] Trong loại hình tuyển tập hit/album tổng hợp thì album Their Greatest Hits (1971-1975) của ban nhạc Eagles có doanh số cao nhất, với 42 triệu bản tiêu thụ.[11] Sau đó là đến album 1 của ban nhạc The Beatles, với 31 triệu bản tiêu thụ.[12] Trong loại hình album nhạc phim thì album The Bodyguard của Whitney Houston/Nhiều nghệ sĩ có doanh số cao nhất, với 45 triệu bản tiêu thụ.[13]

Album phòng thu đầu tay của Britney Spears mang tên ...Baby One More Time, phát hành năm 1999 khi Spears mới 17 tuổi, là album bởi một nghệ sĩ tuổi thiếu niên (tuổi teen) bán chạy nhất, với doanh số 30 triệu bản tiêu thụ.[14][15] Album 21 của Adele phát hành năm 2011 là album tiêu thụ cao nhất bởi một nghệ sĩ hát đơn người Anh trong lịch sử ngành âm nhạc, với doanh số 25 triệu bản chỉ sau 2 năm phát hành.[16] Nghệ sĩ có nhiều album nằm trong danh sách là Michael Jackson, với năm album theo doanh số từ cao tới thấp: Thriller, Bad, Dangerous, HIStory: Past, Present and Future, Book IOff the Wall.

Danh sách các album bán chạy nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Album Back in Black (1980) của ban nhạc AC/DC trở thành album bán chạy nhất bởi một ban nhạc, với 50 triệu bản tiêu thụ.[9]
Mặc dù tiêu thụ được 50 triệu bản nhưng album The Dark Side of the Moon (1973) của Pink Floyd là album bán chạy thứ nhì bởi một ban nhạc do số đĩa chứng nhận ít hơn Back in Black của AC/DC.[10]
Album biên tập (tuyển tập hit) Their Greatest Hits (1971-1975) của ban nhạc Eagles là album biên tập bán chạy nhất mọi thời đại, với 42 triệu bản tiêu thụ.[11]
Album nhạc phim The Bodyguard của Whitney Houstonalbum nhạc phim bán chạy nhất mọi thời đại, với 45 triệu bản tiêu thụ.[13] Ngoài ra hai album Whitney HoustonWhitney cũng có trong danh sách, với doanh số mỗi album là 25 triệu.[17][18]
...Baby One More Time của Britney Spears là album bởi một nghệ sĩ tuổi teen (thiếu niên) bán chạy nhất, với 30 triệu bản tiêu thụ.[14] Lúc đó, cô mới 17 tuổi. Ngoài ra, album Oops!... I Did It Again của cô cũng có trong danh sách, với doanh số 20 triệu bản.[19]
21 của Adele là album có lượng bán nhanh nhất mọi thời đại bởi một nghệ sĩ hát đơn người Anh. Mặc dù phát hành năm 2011 nhưng tới nay 21 đã tiêu thụ được 25 triệu bản.[16]
The Beatles có ba album trong danh sách là 1, Abbey RoadSgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band; tất cả đều tiêu thụ trên 30 triệu bản.[12][20][21]
Madonna có ba album trong danh sách là The Immaculate Collection, True BlueLike a Virgin; với doanh số lần lượt là 30 triệu, 25 triệu và 21 triệu.[22][23][24]
Chú giải
Màu

Album phòng thu

Tuyển tập hit & tổng hợp

Nhạc phim

Từ 40 triệu bản trở lên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Phát hành Thể loại Doanh số
(triệu)
Nguồn
Michael Jackson Thriller 1982 Pop, rock, R&B 65 [11][25]
AC/DC Back in Black 1980 Hard rock, heavy metal 50 [9]
Pink Floyd The Dark Side of the Moon 1973 Progressive rock 50 [10]
Whitney Houston / Nhiều nghệ sĩ The Bodyguard 1992 R&B, pop, soul 45 [13]
Michael Jackson Bad 1987 Pop, funk, rock 30-45 [26]
Meat Loaf Bat Out of Hell 1977 Hard rock, progressive rock 43 [27]
Eagles Their Greatest Hits (1971–1975) 1976 Rock đồng quê, rock dân gian 42 [11]
Nhiều nghệ sĩ Dirty Dancing 1987 Pop, rock, R&B 42 [28][29]
Bee Gees / Nhiều nghệ sĩ Saturday Night Fever 1977 Disco 40 [30]
Fleetwood Mac Rumours 1977 Soft rock 40 [31]
Shania Twain Come On Over 1997 Đồng quê, pop 40 [32]

30-39 triệu bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Phát hành Thể loại Doanh số
(triệu)
Nguồn
Led Zeppelin Led Zeppelin IV 1971 Hard rock, Heavy metal 37 [33]
Bee Gees Spirits Having Flown 1979 Pop, R&B, soul, rock 35 [34]
Alanis Morissette Jagged Little Pill 1995 Alternative rock 33 [35]
Michael Jackson Dangerous 1991 Pop, rock, funk 32 [36]
The Beatles Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band 1967 Rock 32 [21]
Céline Dion Falling into You 1996 Pop, soft rock 32 [37]
Mariah Carey Music Box 1993 Pop, R&B 32 [38]
The Beatles 1 2000 Rock 31 [12]
Céline Dion Let's Talk About Love 1997 Pop, soft rock 31 [39]
The Beatles Abbey Road 1969 Rock 30 [20]
Britney Spears ...Baby One More Time 1999 Pop 30 [14]
Bruce Springsteen Born in the U.S.A. 1984 Rock 30 [40]
Dire Straits Brothers in Arms 1985 Rock 30 [41]
Backstreet Boys Millennium 1999 Pop 30 [42][43]
Bee Gees Spirits Having Flown 1979 Disco, pop 30 [44]
James Horner Titanic 1997 Nhạc phim 30 [45]
Madonna The Immaculate Collection 1990 Pop, dance 30 [22][46]
Pink Floyd The Wall 1979 Progressive rock 30 [47]
Nirvana Nevermind 1991 Grunge, alternative rock 30 [48]
Guns N' Roses Appetite for Destruction 1987 Heavy metal, hard rock 30 [49]
Iron Butterfly In-A-Gadda-Da-Vida 1969 Heavy metal, rock 30 [50]
Metallica Metallica 1991 Heavy metal, thrash metal 30 [51]
Santana Supernatural 1999 Rock 30 [52]

25-29 triệu bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Phát hành Thể loại Doanh số
(triệu)
Nguồn
ABBA ABBA Gold: Greatest Hits 1992 Pop 28 [53]
Backstreet Boys Backstreet's Back / Backstreet Boys 1997 Pop 28 [54]
Backstreet Boys Millennium 1999 Pop 28 [55]
Bon Jovi Slippery When Wet 1986 Hard rock 28 [56]
Spice Girls Spice 1996 Pop 28 [57]
Nhiều nghệ sĩ Grease 1978 Pop, rock and roll, disco 28 [58]
Norah Jones Come Away with Me 2002 Jazz 26 [59]
Adele 21 2011 Pop, soul 25 [16]
Bob Marley & The Wailers Legend 1984 Reggae 25 [60]
Carole King Tapestry 1971 Pop 25 [61]
George Michael Faith 1987 Pop, soul 25 [62]
Journey Greatest Hits 1988 Rock 25 [63]
Madonna True Blue 1986 Pop 25 [23]
Mariah Carey Daydream 1995 Pop, R&B 25 [64]
Queen Greatest Hits 1981 Rock 25 [65]
Simon & Garfunkel Bridge over Troubled Water 1970 Folk rock 25 [66]
U2 The Joshua Tree 1987 Rock 25 [67]
Whitney Houston Whitney Houston 1985 Pop, R&B 25 [17]
Whitney Houston Whitney 1987 Pop, R&B 25 [18]

20-24 triệu bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Phát hành Thể loại Doanh số
(triệu)
Nguồn
Kenny Rogers Greatest Hits 1980 Đồng quê 24 [68]
Linkin Park Hybrid Theory 2000 Nu metal, rap metal, alternative rock 24 [69]
Ace of Base Happy Nation/The Sign 1993 Pop 23 [70]
TLC CrazySexyCool 1994 R&B, hip hop 23 [71]
Oasis (What's the Story) Morning Glory? 1995 Britpop, rock 22 [72]
Bon Jovi Cross Road 1994 Hard rock 21 [73]
Madonna Like a Virgin 1984 Pop, dance 21 [24]
Andrea Bocelli Romanza 1997 Pop, operatic pop 20 [74]
Barbra Streisand Guilty 1980 Pop 20 [75]
Blondie Parallel Lines 1978 Rock 20 [76]
Boston Boston 1976 Hard rock 20 [77]
Britney Spears Oops!... I Did It Again 2000 Pop 20 [19]
Def Leppard Hysteria 1987 Hard rock 20 [78]
Eminem The Marshall Mathers LP 2000 Rap, hip-hop 20 [79]
Eric Clapton Unplugged 1992 Acoustic blues, folk rock 20 [80]
Lionel Richie Can't Slow Down 1983 Pop, R&B, soul 20 [81]
Michael Jackson HIStory: Past, Present and Future, Book I 1995 Pop, rock, R&B 20 [82]
Michael Jackson Off the Wall 1979 Soul, disco, R&B 20 [83]
Phil Collins No Jacket Required 1985 Pop, rock 20 [84]
Prince & The Revolution Purple Rain 1984 Pop, rock, R&B 20 [85]
Shania Twain The Woman in Me 1995 Đồng quê, pop 20 [86]
Supertramp Breakfast in America 1979 Progressive rock, art rock 20 [87]
Tina Turner Private Dancer 1984 Rock 20 [88]
Usher Confessions 2004 R&B 20 [89]
Janet Jackson Janet 1993 Pop, R&B 20 [90]
Amy Winehouse Back to Black 2006 Pop, R&B, soul 20 [91]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Huey, Steve. “Biography - Michael Jackson”. Macrovision Corp. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  2. ^ a ă White, Jim (12 tháng 3 năm 2007). “Michael Jackson's Thriller is old hat”. Telegraph Media Group. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ a ă “Michael Jackson Opens Up”. CBS Interactive, Inc. 6 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ a ă “Jacko's Back!”. MTV Networks. 16 tháng 11 2006. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2006. 
  5. ^ McNulty, Bernadette (7 tháng 2 năm 2008). “Michael Jackson's Thriller”. Telegraph Media Group, Ltd. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  6. ^ “Michael Jackson - Thriller 25th Anniversary Edition”. 2 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  7. ^ “'XM THRILLER: The Music of Michael Jackson' to Launch March 1 on XM”. Reuters. 2008-02-11. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2008. 
  8. ^ Winterman, Denise. “Thrills and spills and record breaks”. BBC. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 
  9. ^ a ă â Ma, Kai (6 tháng 6, 2011). "Heavy Metal Under the Sea: Sharks Act Calmer When Listening to AC/DC". News Feed. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  10. ^ a ă â Beech, Mark (27 tháng 9 năm 2011). “Pink Floyd Money Machine Leads Elvis, Nirvana, U2 in CD Battle”. London: www.bloomberg.com. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2011. 
  11. ^ a ă â b Anderson, Kyle (20 tháng 7 năm 2009). “Michael Jackson's Thriller Set To Become Top-Selling Album Of All Time”. MTV (MTV Network). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009. 
  12. ^ a ă â Lewis, Randy (8 tháng 4 năm 2009). “Beatles' catalog will be reissued September 9 in remastered versions”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ a ă â Reoper, Richard (12 tháng 2, 2012). "ROEPER: Houston's death sad, tragic; certainly not shocking". Chicago Sun Times. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  14. ^ a ă â "With dreams in her heart". The Telegraph (L.H. Anh). Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  15. ^ Folkard, Claire (2003). Sách Kỷ Lục Guinness 2003. Bantam Books tr. 288. ISBN 978-0-553-58636-7.
  16. ^ a ă â Association, Press (29 tháng 11 năm 2012). “Walsh: Adele should get album out!”. Irish Independent. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2012. 
  17. ^ a ă Goodwin, Christopher (28 tháng 4 năm 2012). “Downfall of a diva”. The Australian. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  18. ^ a ă Boshoff, Alison (13 tháng 2 năm 2012). “Doomed to self-destruct: No one could save Whitney Houston as she blew £100m and sought oblivion in crack cocaine”. Daily Mail. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2012. 
  19. ^ a ă Roberts, Emma (12 tháng 5 năm 2011). “The Evolution of Britney Spears”. MSN. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  20. ^ a ă "Back in the Day: Abbey Road hits the shelves". Euro News. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  21. ^ a ă Parker, Al (9 tháng 8 năm 2009). “10 Things You Probably Don't Know About Best-Selling Albums”. Jam! (Canadian Online Explorer). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  22. ^ a ă “The top 20 fastest-selling albums - 13. Madonna: The Immaculate Collection”. Virgin Media. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2011. 
  23. ^ a ă Kaufman, Gil (29 tháng 3 năm 2012). “Madonna And Lionel Richie To Reunite On Billboard Charts?”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012. 
  24. ^ a ă Mitchell, John (16 tháng 8 năm 2011). “Happy Birthday, Madonna!”. MTV News. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  25. ^ Janosik, MaryAnn (2006). The Greenwood Encyclopedia of Rock History: The video generation, 1981-1990. Greenwood Press. tr. 16. ISBN 9780313329432. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011. “The phenomenal success of Thriller as a landmark pop/rock album was enhanced further by Jackson's innovative dance-based music videos” 
  26. ^ Sinha-Roy, Piya (21 tháng 5, 2012). "Michael Jackson is still Bad, 25 years after album". Reuters. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  27. ^ “DAS Communications' Artists Dominate Global Music Charts”. Reuters. 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009. 
  28. ^ Lee, Chris (10 tháng 5, 2009). "'Dirty Dancing', the mega-hit musical". Los Angeles Times. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  29. ^ Lee, Veronica. "There's a secret dancer inside us all". The Telegraphy UK. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  30. ^ Reporter, Staff (1 tháng 12 năm 2003). “Bee Gees' Maurice Gibb dies”. USA Today (Gannett Company). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  31. ^ “Stars Salute 'Rumours'”. Billboard Bulletin, page 7. 6 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2009. 
  32. ^ “Shania Twain”. Soundunwound (Amazon.com). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  33. ^ “Led Zeppelin: A complete guide to the band's studio albums”. The Independent (London). 7 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2007. 
  34. ^ "Spirits Having Flown - Bee Gees". AllMusic. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  35. ^ Montgomery, James (1 tháng 2 năm 2010). “'You Oughta Know': The Story Behind Beyonce's Grammy Cover”. MTV (MTV Network). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  36. ^ Montgomery, James (6 tháng 7 năm 2009). “Jackson earns nickname "Wacko Jacko" while still releasing #1 albums”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2010. 
  37. ^ Reporter, Metro (8 tháng 3 năm 2010). “Oscars 2010 special: Avatar v The Hurt Locker v Inglourious Basterds v Up In The Air”. Metro.co.uk (Associated Newspapers). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  38. ^ “Mariah Carey”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010. 
  39. ^ Anderson, Jason (15 tháng 6 năm 2009). “Learning to Love Celine Dion”. The Globe and Mail (Toronto: CTVglobemedia Inc.). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2009. 
  40. ^ Forde, Ian (13 tháng 7, 2012). "Bruce Springsteen still shows who's boss". Irish Examiner. Truy cập 5 tháng 2 năm 2013.
  41. ^ “Mark Knopfler hurt in crash”. BBC. 18 tháng 3 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  42. ^ Grossberg, Josh (25 tháng 7 năm 2007). “Backstreet Boys Unite!”. E! Entertainment Television. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2012. 
  43. ^ “Liz the 'Fame' Dame”. BBC News. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “2000-02-15” (trợ giúp)
  44. ^ “The Bee Gees on MSN Music”. Microsoft. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  45. ^ Ellwood, Gregory (16 tháng 11, 2009). "Leona Lewis follows in Celine Dion's 'Titanic' Shadows for 'Avatar'". Hit Fix. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  46. ^ Kawaguchi, Judith (23 tháng 10 năm 2007). “Words to Live by: Goh Hotoda”. The Japan Times (Toshiaki Ogasawara). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  47. ^ “On this day in entertainment, November 30, 2006”. Metro.co.uk. Associated Newspapers. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009. 
  48. ^ Thomas, Lou (23 tháng 4 năm 2007). “Nirvana, Nevermind”. BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  49. ^ (24 tháng 11, 2012). "Guns N' Roses Appetite for Democracy". The Joint Las Vegas. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  50. ^ Harford, Jeff (6 tháng 10, 2012). "Gloriously indulgent orgy from Iron Butterfly". The Kansas City Star. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  51. ^ Vaziri, Aidin (10 tháng 9, 2012). "Kirk Hammett: Some kind of monster fan". San Francisco Chronicle. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  52. ^ Premkumar, Joel (18 tháng 11, 2012). "Viva Santana!". Deccan Herald. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  53. ^ “Special Edition of ABBA Gold - Greatest Hits”. The Indian Express. 10 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  54. ^ Fulton, Rick (26 tháng 10 năm 2007). “Taking It Back”. Daily Record. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  55. ^ “What Does Burger King Have To Do With The Backstreet Boys?”. Backstreet Backpack (Reuters/Variety). 20 tháng 1 năm 2000. 
  56. ^ Greenburg, Zack O'Malley (24 tháng 5 năm 2011). “Jon Bon Jovi's Star Wars Secret”. Forbes. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  57. ^ “Spice Girls musical gets critical drubbing”. Euronews. 13 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  58. ^ NZ Staff, MSN (22 tháng 1 năm 2012). “Grease stars making new music”. MSN. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2012. 
  59. ^ Brown, Helen (23 tháng 4 năm 2012). “Norah Jones Little Broken Hearts CD review”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  60. ^ Holden, Stephen (19 tháng 4 năm 2012). “Reggae’s Mellow King, Defined by a Legacy He Couldn’t Outrun”. The New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  61. ^ Rosen, James (19 tháng 4 năm 2012). “In her new memoir, "A Natural Woman," singer-songwriter Carole King writes that she served as a "conduit’’ for the great music that came out of her”. The Boston Globe. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  62. ^ Thrills, Adrian (27 tháng 1 năm 2012). “It's high time to restore your Faith in George Michael”. Daily Mail. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  63. ^ Graff, Gary (4 tháng 1 năm 2012). “Steve Perry Won't Stop Recording, but Touring Is Another Story”. Billboard (magazine). Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2012. 
  64. ^ Cane, Clay (6 tháng 11 năm 2010). “Mariah Celebrates Twenty Years”. Black Entertainment Television. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013. 
  65. ^ “Queen retain UK album sales crown”. BBC News. 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  66. ^ Pilgrim, Michael (8 tháng 11 năm 2011). “Imagine... Simon & Garfunkel: the Harmony Game, BBC One, My Transsexual Summer, Channel 4, review”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 
  67. ^ Cunningham, Simon (9 tháng 3 năm 2012). “25th birthday of U2's Joshua Tree album”. The Irish News. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012. 
  68. ^ Gilbert, Ryan (11 tháng 6 năm 2012). “Kenny Rogers To Perform At MGM Grand”. Hartford Courant. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2012. 
  69. ^ Kara, Scott (23 tháng 8 năm 2012). “Linkin Park: How to survive nu-metal”. The New Zealand Herald. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  70. ^ Fletcher, Alex (26 tháng 10 năm 2007). “Ace Of Base announce reunion tour”. Digital Spy. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2012. 
  71. ^ Battersby, Matilda (15 tháng 11 năm 2012). “TLC plan first album since Lisa 'Left Eye' Lopes' death”. The Independent. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013. 
  72. ^ Hattenstone, Simon (6 tháng 12 năm 2008). “'Who wants to be a drug addict at 41?'”. The Guardian. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2008. 
  73. ^ Reporter, Nine O'Clock (14 tháng 6 năm 2011). “Bon Jovi, the most eagerly anticipated concert of the year”. Nine O'Clock. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012. 
  74. ^ Joy, Kevin (27 tháng 11 năm 2011). “Crossover superstar Andrea Bocelli finds beauty in wide range of music”. The Columbus Dispatch. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  75. ^ Roberts, Steven (11 tháng 1 năm 2011). “Kanye West, Jay-Z Watch The Throne Pairing Treads New Ground”. MTV News. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2012. 
  76. ^ Graff, Gary (20 tháng 5 năm 2008). “Blondie celebrating 30th birthday of 'Parallel Lines'”. The Arizona Republic. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2008. 
  77. ^ Kaufman, Gil (27 tháng 3 năm 2007). “Brad Delp, Singer For '70s Rock Icons Boston, Died Virtually Anonymous”. MTV. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  78. ^ Mansfield, Brian (12 tháng 11 năm 2012). “Def Leppard setting off 'Hysteria' with Las Vegas run”. USA Today. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  79. ^ Raide, Stephanie (8 tháng 6 năm 2011). “Eminem - the Fast Rising Rapper”. Yahoo! Voices. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  80. ^ Gambaccini, Paul (6 tháng 10 năm 2012). “For One Night Only, Series 7, Eric Clapton Unplugged”. BBC Radio 4. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  81. ^ Perkins, Matthew (18 tháng 11 năm 2008). “Lionel Richie and You Are”. ABC News (Australia). Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2012. 
  82. ^ “Michael Jackson: list of his records”. The Daily Telegraph (London: Telegraph Media Group). 26 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2010. 
  83. ^ Fisher, Luchina (30 tháng 11 năm 2011). “10 Things About Michael Jackson's 'Thriller' 30 Years After Its Release”. ABC News. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 
  84. ^ Williams, Chris (10 tháng 12 năm 2011). “Phil Collins’ No Jacket Required album revisited with co-writer Daryl Stuermer”. Soul Culture. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012. 
  85. ^ Michaels, Sean (16 tháng 9 năm 2011). “Stevie Nicks: Prince asked me to write Purple Rain lyrics”. The Guardian. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2012. 
  86. ^ How the Left Lost Teen Spirit-- (and how They're Getting it Back). Akashic Books. 1 tháng 5 năm 2005. tr. 228. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2012. 
  87. ^ Doran, John (29 tháng 10 năm 2010). “Supertramp: Breakfast in America review”. BBC. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012. 
  88. ^ Gannon, Louise (19 tháng 10 năm 2008). “Free CD of Tina Turner's Private Dancer in today's Mail on Sunday”. Daily Mail (London: Associated Newspapers). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2010. 
  89. ^ “Usher – Vogue.it”. Vogue Italia. 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  90. ^ "Janet Jackson's Greatest Hits Celebrated On Number Ones". Universal Music Enterprise. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  91. ^ Bauder, David (19 tháng 6, 2012). "Amy Winehouse: Singer's father details cycle of addiction". The Washington Times. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
Audio-x-generic.svg Chủ đề Âm nhạc