Danh sách bài hát thu âm bởi Destiny's Child

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh sách tuyển tập này gồm những bài hát được phát hành chính thức và những bài hát bị rò rỉ, trình bày bởi nhóm nhạc nữ R&B-Pop người Mỹ Destiny's Child.

Những bài hát được phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

1997[sửa | sửa mã nguồn]

1998[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Birthday" — 5:15
  • "Bridges" — 4:05
  • "Get on the Bus" (cùng Timbaland) — 4:44
  • "Illusion" (cùng Wyclef Jean & Pras) — 3:53
  • "Illusions" (Destiny Club Mix)1 - 8:05
  • "Know That" — 4:25
  • "My Time Has Come" (Gửi tặng đến Andretta Tillman) — 4:25
  • "once a Fool" (cùng William Floyd) — 3:23
  • "Sail on" — 4:06
  • "Second Nature" — 5:10
  • "Show Me The Way" — 4:20
  • "Tell Me" — 4:47
  • "You're the only one" — 3:23
  • "With Me (Part 1)" (cùng Jermaine Dupri) — 3:26
  • "With Me (Part 2)"1 (cùng Master P) — 4:16

1999[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Bills, Bills, Bills" — 4:16
  • "Bills, Bills, Bills" (Maurice's Xclusive Livegig Mix)1 — 7:34
  • "Bug a Boo" — 3:31
  • "Bug a Boo" (Refugee Camp Remix)1 (cùng Wyclef Jean) — 4:02
  • "Bug A Boo" (Maurice's Xclusive "Bug A Boo" Club Mix)1 — 8:08
  • "Can't Help Myself" — 4:53
  • "Confessions" (cùng Missy Elliott) — 4:57
  • "Hey Ladies" — 4:16
  • "I Can't Go For That" (Bills, Bills, Bills Trackmasters Remix) (cùng Sporty Thievz & Jazz-Ming) — 3:57
  • "If You Leave" (cùng Next) — 4:35
  • "Mở đầu (The Writing's on the Wall)" — 2:05
  • "Jumpin', Jumpin'" — 3:47
  • "No More Rainy Days" —
  • "Now That She's Gone" — 5:35
  • "Kết thúc" (Amazing Grace... Gửi tặng đến Andretta Tillman) — 2:38
  • "Say My Name" — 4:28
  • "Say My Name" (Timbaland Remix)1 (cùng Static Major & Timbaland) — 5:02
  • "Say My Name" (Maurice's Last Days Of Disco Millennium Mix)1 — 7:35
  • "She Can't Love You" — 4:04
  • "So Good" — 3:13
  • "So Good" (Maurice's Soul Remix)1 — 7:35
  • "Stay" — 4:51
  • "Stimulate Me" (cùng Mocha) — 4:13
  • "Sweet Sixteen" — 4:12
  • "Temptation" — 4:05
  • "Where'd You Go" — 4:15

2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • "8 Days of Christmas" — 3:32
  • "Dot" —
  • "Have Your Way" (Beyoncé và Kelly từ Destiny's Child)[1] — 4:01
  • "Independent Women" (Part 1) — 3:41
  • "Independent Women" (Part 2)1 — 3:46
  • "Independent Women" (Maurice's Radio Mix)1 — 3:54
  • "Jumpin', Jumpin'" (Azza's Remix)1 — 5:15
  • "Jumpin', Jumpin'" (Maurice's Radio Mix)1 — 4:05
  • "Jumpin', Jumpin'" (Phiên bản WNBA)[2]1
  • "Perfect Man" — 3:41
  • "Upside Down" (Trực tiếp từ "VH1 Divas 2000: Tưởng nhớ đến Diana Ross") — 4:09

2001[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Liên khúc nhạc Giáng sinh của 'DC'" — 3:59
  1. "Jingle Bells"
  2. "Santa Claus Is Coming to Town"
  3. "Frosty the Snowman"
  4. "Holly Jolly Christmas"
  5. "Deck the Halls"
  6. "Here Comes Santa Claus"
  • "Apple Pie à la Mode" — 2:59
  • "Bootylicious" — 3:28
  • "Bootylicious" (Phiên bản của Love: Destiny)1 — 3:25
  • "Bootylicious" (Rockwilder Remix)1 (cùng Missy Elliott) — 4:12
  • "Brown Eyes" — 4:49
  • "Dance with Me" — 3:43
  • "Dangerously in Love" — 4:53
  • "Do You Hear What I Hear?" (cùng Kelly Rowland) — 3:47
  • "Emotion" — 3:56
  • "Emotion" (Maurice's Nu Soul Mix)1 — 7:55
  • "Fancy" — 4:18
  • "Gospel Medley" (Gửi tặng đến Andretta Tillman) — 3:25
  1. "You've Been So Good"
  2. "Now Behold the Lamb"
  3. "Jesus Loves Me"
  4. "Total Praise"
  • "Happy Face" — 4:20
  • "Jumpin', Jumpin'" (Disney Party Mix)1 (cùng Solange Knowles) — 3:40
  • "Little Drummer Boy" (cùng Solange Knowles) — 3:36
  • "My Heart Still Beats" (cùng Beyoncé Knowles) — 4:08
  • "My Song" — 4:02
  • "Nasty Girl" — 4:18
  • "O Holy Night" (cùng Michelle Williams) — 4:25
  • "Opera of the Bells" — 4:35
  • "Kết thúc (DC-3) Cảm ơn" — 4:03
  • "Platinum Bells" — 1:27
  • "Proud Family" (Solange cùng Destiny's Child) — 2:17
  • "Sexy Daddy" — 4:07
  • "Silent Night" (cùng Beyoncé Knowles) — 3:41
  • "Spread a Little Love on Christmas Day" — 3:42
  • "Survivor" — 4:14
  • "Survivor" (Maurice's Soul Mix)1
  • "The Story of Beauty" — 3:32
  • "This Christmas" — 3:38
  • "White Christmas" — 1:43
  • "Winter Paradise" — 3:36

2002[sửa | sửa mã nguồn]

2003[sửa | sửa mã nguồn]

  • "I Know" —

2004[sửa | sửa mã nguồn]

  • "2 Step" — 3:24
  • "Bad Habit" — 3:55
  • "Cater 2 U" — 4:07
  • "Free" — 4:52
  • "Game Over" — 4:03
  • "Girl" — 3:44
  • "Got's My Own" — 3:59
  • "Home For The Holidays" — 3:10
  • "If" — 4:16
  • "Is She the Reason" — 4:47
  • "Lose My Breath" — 4:02
  • "Love" — 4:32
  • "Rudolph the Red-Nosed Reindeer" — 2:31
  • "Soldier" (cùng T.I. & Lil Wayne) — 5:26
  • "T-Shirt" — 4:40
  • "Through With Love" — 3:36
  • "Why You Actin'" — 4:29

2005[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Feel the Same Way I Do" — 4:06
  • "Stand Up for Love" (Bài hát chủ đề của Ngày Quốc tế Trẻ em năm 2005)" — 4:45
Ghi chú
  • 1 Những bài hát phối lại này gồm phần giọng được thu mới

Những bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

1997 trong Blood Money của Lil' O

  • "Can't Stop" (Lil' O cùng Destiny's Child)

1998 trong Charge It 2 da Game của Silkk the Shocker

1998 trong Say Who của Matthew Marsden

  • "She's Gone" (Matthew Marsden cùng Destiny's Child)

1999 trong Sweet Kisses của Jessica Simpson

  • "Woman in Me" (Jessica Simpson cùng Destiny's Child)

1999 trong Power of the Dollar của 50 Cent

  • "Thug Love" (50 Cent cùng Destiny's Child) — 3:16

2000 trong Thankful của Mary Mary

  • "Good to Me" (Mary Mary cùng Destiny's Child)

2000 trong album nhạc phim của Big Momma's House

  • "Nhạc nền của Big Momma" (Da Brat, Destiny's Child & Vita) — 3:14

2000 trong S.D.E. của Cam'ron

  • "Do It Again" (Cam'ron cùng Destiny's Child & Jimmy Jones) — 4:07

2000 trong one Voice của Sygnature (chỉ dành cho quảng bá)

  • "Dance with Me" (Sygnature cùng Destiny's Child) — 3:39

2001

  • "What's Goin' on" (Những nghệ sĩ phòng chống AIDS toàn thế giới) — 4:20

2001 trong 8 Days of Christmas (Phiên bản quốc tế) của Destiny's Child

  • "Proud Family (Solange cùng Destiny's Child) — 2:17

Nhạc phim và các album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

1997: Album nhạc phim Men in Black: The Album

  • "Killing Time" — 5:09

1998: Album tuyển tập NFL Jams (1998)

  • "once a Fool" (cùng William Floyd) — 3:23

1998: Album nhạc phim Why Do Fools Fall in Love

  • "Get on the Bus" (cùng Timbaland) — 4:44

1999: Album nhạc phim của The P.J.

  • "No More Rainy Days" —

1999: Album nhạc phim của Life

  • "Stimulate Me" (cùng Mocha) — 4:13

2000: His Woman, His Wife

  • "Have Your Way" (Beyoncé và Kelly từ Destiny's Child) — 4:01

2000: Romeo Must Die

  • "Perfect Man" — 3:47

2000: Big Momma's House

  • "Nhạc nền của Big Momma" (Da Brat, Destiny's Child & Vita) — 3:14

2000: Albu nhạc phim của Charlie's Angels

  • "Independent Women" (Part 1) — 3:41
  • "Dot" —

2003: Album nhạc phim của The Fighting Temptations

  • "I Know" —

2004: Album nhạc phim của The Proud Family

  • "Proud Family (Solange cùng Destiny's Child) — 2:17

Những bài hát phát hành không chính thức và những bản nhạc thu thử[sửa | sửa mã nguồn]

1997-2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Before I Let Go" — 4:28
  • "Crazy Feelings" - 5:05 Missy Elliott cùng Destiny's Child
  • "Forever Starts Today" — 5:01
  • "I Try" — 4:11
  • "Life Like This" — 4:40 Sản xuất bởi Rodney Jerkins
  • "Like Dat" — 3:45
  • "Never Had a Love like mine" — 4:14
  • "Something For Me" — 4:21
  • "You're The only one" (Bản thu thử) — 4:48

2001-2002[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Spread a Little Love on Christmas Day" (Bản thu thử) — 3:28

2003-2005[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Heart" — 2:40 Sản xuất bởi Scott Storch
  • "Let's Do Us" — 3:39
  • "Never Enough" — 3:45
  • "Twirk" Sản xuất bởi Scott Storch

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Reviews - Various Artists (His Woman, His Wife Soundtrack)”. GospelFlava.com. 3 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ háts-Wnba-O-S-T/dp/B00003OTBJ “Divas of the Court: bài háts From the Wnba 1 / O.S.T: Divas of the Court: bài háts From the Wnba 1: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]