Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Cấp bậc Trung tướng Việt Nam được đặt ra từ năm 1946. Tuy nhiên, đến năm 1948, mới có Nguyễn Bình là quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này. Theo Sắc lệnh của Chủ tịch phủ số 036-SL ngày 31 tháng 8 năm 1959, có thêm 4 Trung tướng được phong:
- Nguyễn Văn Vịnh, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Hoàng Văn Thái, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Đại tướng).
- Trần Văn Trà, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Thượng tướng).
- Song Hào, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (sau lên Thượng tướng).
Năm 1981, quân hàm Trung tướng Hải quân được quy định tên gọi riêng là Phó Đô đốc Hải quân.
Ngày nay, tại Việt Nam, quân hàm Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân đều do Thủ tướng Chính phủ kiêm phó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia ký quyết định phong cấp.
Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: phó Tổng Tham mưu trưởng, phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục (Kỹ thuật, Hậu cần, Tình báo, Công nghiệp Quốc phòng), Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và tương đương. Ngoài ra Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng và các Học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, Cục trưởng một số Cục quan trọng cũng được phong Trung tướng.
Mục lục |
Các Trung tướng đã mất, giải ngũ hoặc nghỉ hưu [sửa]
Thụ phong trong Kháng chiến chống Pháp [sửa]
| STT | Họ tên | Năm sinh - Năm mất | Năm thụ phong | Chức vụ chính quyền cao nhất | Chức vụ Đảng cao nhất | Ghi chú (khen thưởng, kỷ luật,...) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Bình | 1906-1951 | 1948 | Tư lệnh Nam Bộ | Trung tướng đầu tiên, Anh hùng lực lượng vũ trang, Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 2 | Nguyễn Văn Vịnh | 1918-1978 | 1959 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Chủ nhiệm Ủy ban Thống nhất của Chính phủ (hàm Bộ trưởng) (1960-71) |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III | Bị kỷ luật hạ một bậc lương |
| 3 | Đồng Sĩ Nguyên | 1923- | 1974 | Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1982-1991), Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng phụ trách Tổng cục Xây dựng Kinh tế. | Ủy viên Bộ Chính trị (1986-1991) | Huân chương Sao vàng |
| 4 | Lê Quang Đạo | 1921-1999 | 1974 | Chủ tịch Quốc hội (1987-1992), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | Bí thư Trung ương Đảng (1976-1986) | Huân chương Sao Vàng (truy tặng 2002) |
| 5 | Lê Hiến Mai | 1918-1992 | 1974 | Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Lao động và xã hội, Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội | Ủy viên Trung ương Đảng | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 6 | Trần Độ | 1923–2002 | 1974 | Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Trưởng ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương | Ủy viên Trung ương Đảng | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 7 | Trần Quý Hai | 1913-1985 | 1974 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1961-1985) | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 8 | Nguyễn Đôn | 1918- | 1974 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1968-1973) | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng (1960-1976) | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 9 | Bằng Giang | 1915-1990 | 1974 | Phó Tổng thanh tra Quân đội | Huân chương Hồ Chí Minh, Dân tộc Tày | |
| 10 | Cao Văn Khánh | 1917-1980 | 1980 | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980) | ||
| 11 | Đồng Văn Cống | 1918-2005 | 1980 | Phó Tổng Thanh tra Quân đội | Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 12 | Nguyễn Hòa | 1927- | 1980 | Tổng cục trưởng Tổng cục Dầu khí, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và Ngân sách Quốc hội khóa VIII | Ủy viên Trung ương Đảng khóa V | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 13 | Nam Long | 1921-1999 | 1981 | Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao (1977-1983) | Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 14 | Nguyễn Hữu Xuyến | 1915- | 1982 | phó Tư lệnh Quân khu 9 | Huân chương Độc lập hạng nhất | |
| 15 | Vũ Xuân Chiêm | 1923- | 1982 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1976-1986), Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần. | ||
| 16 | Đặng Kinh | 1921- | 1982 | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1978-1988) | Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 17 | Lê Tự Đồng | 1920-2011 | 1982 | Phó Tổng Thanh tra Quân đội | Huân chương Hồ Chí Minh | |
| 18 | Lê Văn Tri | 1920- | 1982 | Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (1969-1977) | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV | |
| 19 | Hoàng Văn Thái | 1920-2000 | 1982 | Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1986-1989) | ||
| 20 | Đỗ Trình | 1922- | 1982 | Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Bộ Quốc phòng | Giáo sư, Tiến sĩ | |
| 21 | Hoàng Phương | 1924-2001 | 1982 | Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Bộ Quốc phòng | Giáo sư, Tiến sĩ | |
| 22 | Lê Linh | 1925-1998 | 1984 | Viện phó Chính trị Học viện Quân sự cấp cao | ||
| 23 | Trần Văn Nghiêm | 1923-1995 | 1984 | Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1985) | ||
| 24 | Lê Văn Tưởng | 1919- | 1984 | Phó Chính ủy Quân Giải phóng miền Nam | Ủy viên thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương | Huân chương Hồ Chí Minh |
| 25 | Doãn Tuế | 1917-1995 | 1984 | Phó Tổng tham mưu trưởng (1978-1988) | ||
| 26 | Dương Cự Tẩm | 1921-2006 | 1984 | Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7 | ||
| 27 | Lê Hai | 1927- | 1984 | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1998) | ||
| 28 | Đàm Văn Ngụy | 1928- | 1984 | Tư lệnh Quân khu 1 (1987) | Ủy viên Trung ương Đảng | Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1956), Dân tộc Tày |
| 29 | Đinh Văn Tuy | 1922-1990 | 1984 | Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1981-1990) | ||
| 30 | Lư Giang | 1920-1994 | 1984 | Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1980-1989) | ||
| 31 | Nguyễn Chánh | 1917-2001 | 1984 | Thứ trưởng Quốc phòng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976) | ||
| 32 | Nguyễn Anh Đệ | 1925-1985 | 1984 | Tư lệnh binh chủng Đặc công | ||
| 33 | Hoàng Ngọc Diêu | 1925- | 1986 | Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hàng không Dân dụng (1976-1978 và 1987-1989) | ||
| 34 | Lê Xuân Lựu | 1925- | 1986 | Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1981-1991) | ||
| 35 | Trần Thanh Từ | 1922- | 1986 | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1981-1989) | ||
| 36 | Lê Thùy (Lê Văn Lộc) | 1922-1999 | 1986 | Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1970-1974) | ||
| 37 | Đỗ Văn Đức | 1925- | 1986 | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1995) | ||
| 38 | Hoàng Văn Khánh | 1923-2002 | 1986 | Tư lệnh Quân chủng Phòng không (1977-1982) | ||
| 39 | Nguyễn Xuân Thăng | 1924-2000 | 1986 | Tư lệnh kiêm Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc B2 (1966-1975)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Binh chủng Thông tin Liên lạc (1976-1985) Chủ nhiệm Chính trị cơ quan Bộ Quốc Phòng & Bộ tổng Tham mưu (1986-1995) |
||
| 40 | Nguyễn Xuân Hoàng | 1918-1987 | 1986 | Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam | Trưởng ban Ban B.68 Trung ương | Huân chương Độc lập hạng nhất |
| 41 | Đặng Hoà (Đặng Ngọc Lập) | 1927-2007 | 1986 | Chính ủy Binh chủng Pháo binh Lần 1(l971-1973)Lân 2(1979-1981)Chính ủy Quân khu 4 Lần 1(1974-1978)Lần 2 Phó Tư lệnh chính trị Quân khu 4(1982-1988)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương |
UV Đảng ủy QSTW - Huân chương Độc Lập hạng nhất | |
| 42 | Nguyễn Thới Bưng | 1927- | 1988 | Thứ trưởng Quốc phòng (1992-1996) | Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996) | |
| 43 | Bùi Thanh Vân | 1927-1994 | 1988 | Tư lệnh Quân khu 7 (1989-1994) | Ủy viên Trung ương Đảng | |
| 44 | Lê Nam Phong | 1927- | 1988 | Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 | ||
| 45 | Nguyễn Đệ | 1928-1998 | 1988 | Tư lệnh Quân khu 9 | Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1998) | |
| 46 | Đặng Quân Thụy | 1928- | 1989 | Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban An ninh - Quốc phòng | Ủy viên Trung ương Đảng | |
| 47 | Trần Hanh | 1932- | 1989 | Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) | Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981) | Anh hùng Lực lượng Vũ trang |
| 48 | Nguyễn Hòa | 1923-2000 | 1989 | Trưởng đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Lào, Tư lệnh Quân đoàn 1 | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V, VI | |
| 49 | Nguyễn Năng | 1927- | 1989 | Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1993) | ||
| 50 | Phan Thu | 1931- | 1990 | Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996) | Ủy viên Trung ương Đảng (1991-1996), dự khuyết (1986-1991) | |
| 51 | Trương Khánh Châu | 1934- | 1992 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) | Anh hùng lực lượng vũ trang(năm 1976) | |
| 52 | Trịnh Trân | 1928-2006 | 1992 | Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1991-1998) | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh Quốc hội (1992-1997) | |
| 53 | Trần Xuân Trường | 1928- | 1992 | Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1992- ) | Giáo sư (1998), Nhà giáo Nhân dân (1994) | |
| 54 | Đào Trọng Lịch | 1939-1998 | 1998 | Thứ trưởng Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng | Ủy viên Trung ương Đảng | Mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25/5/1998 |
| 55 | Nguyễn Văn Cốc | 1943- | 1999 | Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng | Anh hùng Lực lượng Vũ trang | |
| 56 | Nguyễn Văn Phiệt | 1938- | 1999 | Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân | Anh hùng Lực lượng Vũ trang (1973) |
Thụ phong trong Kháng chiến chống Mỹ [sửa]
Thụ phong giai đoạn 1976-1989 [sửa]
Thụ phong thập niên 1990 [sửa]
Thụ phong thập niên 2000 [sửa]
Chưa rõ thời điểm thụ phong [sửa]
- Đỗ Trung Dương: Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Trần Nhẫn: nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân, nguyên Phó Tư lệnh sư đoàn Phòng không Hà Nội.
- Văn Cương: phó giáo sư, nguyên Hiệu trưởng Trường sĩ quan chính trị
- Nguyễn Văn Tiên: nguyên Tư lệnh Không quân, Tiểu đoàn trưởng đầu tiên của Tiểu đoàn 307.
- Hoàng Hữu Thái (Phó đô đốc), Tư lệnh Hải quân.
- Đỗ Xuân Công (Phó Đô đốc), nguyên Tư lệnh Hải quân.
- Mai Xuân Vĩnh (Phó Đô đốc), nguyên Tư lệnh Hải quân.
- Trần Đức Việt: nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
- Lê Trung Thành: nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.
- Đỗ Đức Pháp: nguyên chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật.
- Đặng Vũ Chính: nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục II.
- Trần Tất Thanh: nguyên Tư lệnh Quân khu 2.
- Phạm Hồng Cư: nguyên Cục trưởng Cục văn hoá Tổng cục Chính trị, Phó Tư lệnh kiêm Chủ nhiệm chính trị Quân khu 2.
- Tiêu Văn Mẫn, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam Hà Nội.
- Chu Duy Kính: nguyên Tư lệnh quân khu Thủ đô.
- Nguyễn Quốc Thước: nguyên Tư lệnh Quân khu 4, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Nguyễn Khắc Dương: nguyên Tư lệnh Quân khu 4, ủy viên T.Ư Đảng.
- Trương Đình Thanh (Thành?): Tư lệnh Quân khu 4, mất vì tai nạn máy bay trực thăng 2005.
- Nguyễn Huy Chương: nguyên phó tư lệnh chính trị Quân khu 5.
- Nguyễn Hùng Phong: nguyên phó tư lệnh chính trị Quân khu 1.
- Đỗ Quang Hưng, nguyên Tư lệnh Quân khu 7.
- Nguyễn Văn Chia, nguyên Tư lệnh Quân khu 7.
- Nguyễn Xuân Hoà, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 7.
- Nguyễn Văn Tấn, nguyên Tư lệnh Quân khu 9, nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 339 anh hùng. Nghỉ hưu (2000), mất (2007)
- Nguyễn Phúc Thanh, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2.
- Phạm Hồng Sơn, Cục phó Cục Quân huấn Bộ Tổng tham mưu, phó Viện trưởng HVQS cấp cao.
- Nguyễn Đình Ước, Phó giáo sư, nguyên Viện trưởng Viện lịch sử quân sự Việt Nam.
- Nguyễn Hải Bằng, Nguyên Quyền Giám đốc Học viện Quốc phòng.
- Nguyễn Văn Thái, nguyên Phó Giám đốc chính trị Học viện Lục quân Đà Lạt, nguyên Cục trưởng Cục Tư tưởng – Văn hóa Tổng cục Chính trị.
- Hoàng Nghĩa Khánh, nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu.
- Lê Hữu Đức, nguyên Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu.
- Nguyễn Huân: nguyên Chính ủy Binh chủng Công binh, nguyên Chánh án Tòa án quân sự trung ương.
- Nguyễn Ân: nguyên Sư trưởng Sư 304, Tư Lệnh Mặt trận 379, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I, nghỉ hưu 1994.
- Phan Bình (?-1987): nguyên Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu(1962-1987).
- Lê An: nguyên Giám đốc Học viện Lục quân Đà lạt.
- Mai Trọng Tần: Học viện Quân sự Cấp cao.
- Nguyễn Thế Bôn, nguyên Phó Tổng tham mưu trưởng, Chủ tịch Hiệp Hội thể thao Người khuyết tật Việt Nam.
- Phan Hoan: nguyên Tư lệnh - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5
- Nguyễn Thành Út, nguyên Phó Tư lệnh Chính trị - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5
- Phạm Quang Cận, nguyên Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị.
- Nguyễn Tiến Long: nguyên Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 3.
- Trần Linh, nguyên Phó Tư lệnh chính trị Bộ đội Biên phòng.
- Nguyễn Ngọc Thảo, nguyên Cục trưởng Cục Quân y Tổng cục Hậu cần {nghỉ hưu năm 1997}.
- Đoàn Chương, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược quân sự- Bộ Quốc phòng
- Chu Tự Di, nguyên Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị.
- Lê Văn Hân: nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Ma Thanh Toàn, nguyên Tư lệnh Quân khu 2.{nghỉ hưu (1/3/2007)}.
- Trần Phước, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần. {nghỉ hưu (1/3/2007)}.
- Nguyễn Hoa Thịnh, nguyên Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự {nghỉ hưu (1/3/2007)}.
- Nguyễn Văn Thân, nguyên Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (thôi chỉ huy, quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI).
- Phạm Hồng Minh, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 4 (thôi chỉ huy, quản lý; tiếp tục công tác đại biểu Quốc hội và nghỉ hưu theo chế độ khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI).
- Phùng Khắc Đăng: nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Nguyễn Đường: nguyên Cục trưởng Cục Tài chính BQP
- Lê Khoa: nguyên Cục trưởng Cục Tài chính BQP
Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 01/01/2008:
- Nguyễn Phúc Hoài, nguyên Cục trưởng Cục Bảo vệ - An ninh Tổng cục Chính trị.
- Nguyễn Đức Luyện, nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự.
- Phạm Gia Khánh, nguyên Giám đốc Học viện Quân Y.
- Phạm Văn Tánh, nguyên Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng.
- Phạm Xuân Thệ, nguyên Tư lệnh Quân khu 1.
- Huỳnh Tiền Phong, nguyên Tư lệnh Quân khu 9.
- Lê Hải Anh, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Hoàng Kỳ, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Phạm Tuân, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
- Vũ Văn Kiểu, nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự.
- Nguyễn Đình Hậu, nguyên Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.
- Nguyễn Mạnh Đẩu, nguyên Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật.
- Tăng Huệ, nguyên Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
- Bùi Xuân Chủ, nguyên Chính ủy Tổng cục Hậu cần.
- Phạm Hồng Thanh, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Phạm Văn Long, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Nguyễn Đức Soát, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Phó Đô đốc Hải quân Nguyễn Văn Tình, nguyên Chính ủy Quân chủng Hải quân.
Các Trung tướng nghỉ hưu từ ngày 1/7/2008:
- Trần Nam Phi, nguyên Phó tổng cục trưởng, Bí thư Đảng ủy Tổng cục II;
- Đinh Ngọc Duy, nguyên Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108;
- Nguyễn Ngọc Thanh, nguyên Phó giám đốc Học viện Quốc phòng;
- Nguyễn Văn Thảng, nguyên Chính ủy Quân khu 5
- Đào Văn Lợi, nguyên Giám đốc Học viện Lục quân.
- Nguyễn Năng Nguyễn (được phong tháng 12, 2004), Phó Tổng Tham mưu trưởng. (đã nghỉ)
- Đàm Đình Trại, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, dân tộc Tày, sinh 25/12/1947, quê Đào Ngạn, Hà Quảng, Cao Bằng. (đã nghỉ)
- Nguyễn Như Hoạt, Giám đốc Học viện Quốc phòng. đã nghỉ hưu
- Lê Minh Cược, Chính ủy Quân khu 2. (đã nghỉ)
- Nguyễn Văn Lân, Tư lệnh Quân khu 3. (đã nghỉ)
- Đoàn Sinh Hưởng, Tư lệnh Quân khu 4, Anh hùng LLVT (1975). (đã nghỉ)
- Nguyễn Tiến Bình (được phong tháng 2, 2007), Chính ủy Học viện Quốc phòng. (đã nghỉ)
- Nguyễn Chiến, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ (phong 28/1/2008, đã nghỉ 9.2009)
- Nguyễn Văn Đạo, Tư lệnh Quân khu 1. (đã nghỉ)
- Phạm Phú Thái: Chánh thanh tra Bộ Quốc phòng (2008-nay). (đã nghỉ)
- Ngô Lương Hanh, Chính ủy Học viện Hậu cần. (đã nghỉ)
- Hoàng Khánh Hưng, Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự. (đã nghỉ)
- Trần Văn Nấng, Cục trưởng Cục Tổ chức (Tổng cục Chính trị). (đã nghỉ)
- Chu Tiến Cường: Cục trưởng Cục Quân y, Tổng cục Hậu cần đã nghỉ hưu
- Nguyễn Thế Lực, Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng và Đảng ủy Quân sự Trung ương Đã nghỉ hưu
- Nguyễn Thành Đức, Chính ủy Quân khu 5 (đã nghỉ)
- Nguyễn Việt Quân, Chính ủy Quân khu 9 đã nghỉ hưu
- Mai Hồng Bỉnh, Cục trưởng Cục Tuyên Huấn, Tổng cục Chính trị (đã nghỉ)
- Nguyễn Trọng Thắng, Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng tham mưu (đã nghỉ)
- Nguyễn Đăng Luyện, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Phạm Hồng Lợi, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Huỳnh Ngọc Sơn (được phong tháng 12, 2004), nguyên tư lệnh Quân khu 5, Ủy viên Trung ương Đảng. Hiện nay (1/2008) là phó chủ tịch Quốc hội Việt Nam.
- Phạm Xuân Hùng, Phó tổng Tham mưu trưởng, Ủy viên Trung ương Đảng.
- Lưu Phước Lượng (được phong tháng 12, 2004), Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (từ tháng 11/2006).
- Bùi Sỹ Vui (được phong tháng 12, 2004), Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Đảng ủy Quân sự Trung ương.
Các Trung tướng đang tại chức [sửa]
Thụ phong trước tháng 2/2007 [sửa]
- Nguyễn Song Phi (được phong tháng 2, 2007), Phó Tổng tham mưu trưởng.
- Nguyễn Trung Thu, Phó tổng Tham mưu trưởng.
- Lê Minh Vụ, Giám đốc Học viện Chính trị-Quân sự.
- Nguyễn Đức Xê: Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (2007-), nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 (-2007).
- Phạm Ngọc Khóa, Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu.
- Nguyễn Đăng Sáp (được phong tháng 2, 2007), nguyên Chính ủy Quân khu Thủ đô
- Nguyễn Đức Sơn, Chủ nhiệm Cục Chính trị BTTM, Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng,
- Nguyễn Văn Việt, Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1
- Nguyễn Sơn Hà, Cục trưởng Cục Cứu hộ-Cứu nạn, Bộ Quốc phòng
- Phạm Quang Phiếu, Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng
Thụ phong ngày 31/12/2007 [sửa]
- Nguyễn Tuấn Dũng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
- Trần Phi Hổ, Tư lệnh Quân khu 9.
- Trần Thanh Huyền (Phó Đô đốc), Chính ủy Quân chủng Hải quân.
- Trần Quang Khuê, Phó Tổng Tham mưu trưởng.
- Vi Văn Mạn, Chính ủy Quân khu 1.
- Phương Minh Hòa, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân.
- Đồng Minh Tại, Giám đốc Học viện Hậu cần.
Thụ phong ngày 17/9/2008 [sửa]
- Trần Thái Bình, Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự
- Hoàng Châu Sơn, Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ, Bộ Tổng tham mưu
- Thiều Chí Đinh, Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
- Phạm Thanh Lân, Cục trưởng Cục Đối ngoại
- Nguyễn Phú Lợi, Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
- Dương Công Sửu, Phó Tư lệnh Quân khu 1
- Nguyễn Quốc Khánh, Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN
Thụ phong ngày 31/1/2009 [sửa]
- Triệu Xuân Hòa, Phó Trưởng Ban Chỉ Đạo Tây Nguyên, nguyên Tư lệnh Quân khu 7
Thụ phong ngày 2/9/2009 [sửa]
- Phạm Thế Long: Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự, Giáo sư, TSKH, nguyên chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
- Nguyễn Hữu Thìn: Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
- Trần Hoa: Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
- Võ Trọng Việt: Chính uỷ Bộ đội Biên phòng
- Phạm Đức Lĩnh, Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, Bộ Quốc Phòng
- Lưu Đức Huy, Tổng cục trưởng Tổng cục II
- Lương Cường, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
- Mai Quang Phấn, Chính ủy Quân khu 4
- Nguyễn Hữu Cường, Phó Tư lệnh Quân khu 4
- Nguyễn Tiến Quốc, Chính ủy Học viện Chính trị Quân sự
Thụ phong ngày 16/7/2010 [sửa]
- Võ Tiến Trung, Giám đốc Học viện Quốc phòng
- Nguyễn Tiến Bình, Giám đốc Học viện Quân y
- Nguyễn Châu Thanh, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
- Nguyễn Đức Khiển, Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị
- Nguyễn Văn Động, Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị
- Nguyễn Đức Lâm, Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
- Trần Quốc Phú, Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I
- Phạm Ngọc Hùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
- Phạm Quang Hợi, Tư lệnh Quân khu 3
- Vũ Văn Luận- Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Nguyễn Đình Giang, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
- Phạm Quang Hợi, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 3
- Phạm Ngọc Hùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
- Dương Xuân Vinh, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
- Tô Đình Phùng, nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1, Cục trưởng Cục quân huấn, Bộ Tổng Tham mưu.
Thụ phong ngày 18/10/2011 [sửa]
- Võ Văn Tuấn, Phó Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Thụ phong ngày 16/12/2011 [sửa]
- Nguyễn Vĩnh Phú, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
- Đỗ Đức Tuệ, Chính ủy Học viện Quốc Phòng
- Hà Minh Thám, Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
- Đào Duy Minh, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
- Bế Xuân Trường, Tư lệnh Quân khu 1
- Nguyễn Sỹ Thăng, Chính ủy Quân khu 1
- Phạm Văn Dỹ, Chính ủy Quân khu 7
- Hoàng Anh Xuân, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel).
- PGS.TS Trần Duy Anh, Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108
- Dương Đức Hòa, Tư lệnh Quân khu 2
- Võ Văn Liêm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy trung ương
- Lê Thanh Bình, Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
- PGS.TS Trần Văn Độ, Phó Chánh án TAND tối cao, Chánh án Toà án Quân sự TW
- Trần Phước Tới, Phó viện trưởng Viện KSND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương
- Trần Trung Khương, Chính ủy Trường Đại học Chính trị
- Nguyễn Ngọc Hồi, Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
- Nguyễn Cộng Hòa, Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy trung ương
- Phạm Chân Lý, Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ tổng tham mưu
- Nguyễn Phương Nam, Tư lệnh Quân khu 9
- Đào Văn Quân, Phó chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
Thụ phong ngày 27/12/2012 [sửa]
- Nguyễn Văn Thanh, Chính ủy Quân chủng PKKQ
- Lê Thái Bê, Chính ủy Đại học Nguyễn Huệ.
- Lê Chiêm, Tư lệnh Quân khu 5.
- Trần Đơn, Tư lệnh Quân khu 7.
- Nguyễn Thanh Tuấn, Cục trưởng Cục Tuyên huấn - Tổng cục Chính trị QDNDVN.
- Nguyễn Thanh Thược, Chính ủy Quân khu 3.
- Trần Xuân Bảng, Chính ủy Học viện Lục quân.
- Vũ Đăng Khiên, Chính ủy Học viện Quân y.
- Phí Quốc Tuấn, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
- Nguyễn Đức Thận, Cục trưởng Cục quân huấn
- Đỗ Phúc Hưng, Cục trưởng Cục tác chiến điện tử-BTTM
- Đinh Văn Cai, Chính ủy Quân khu 9.
- Trần Xuân Ninh, Giám đốc Học viện lục quân.
- Nguyễn Ngọc Liên, Chính ủy Quân khu 2
- Phạm Ngọc Minh, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân chủng Hải Quân ( Phó đô đốc hải quân )
Xem thêm [sửa]
- Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Danh sách các Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Liên kết ngoài [sửa]
- 40 tướng lĩnh quân đội nhận quyết định nghỉ hưu (1/1/2008)
- Bổ nhiệm, thăng quân hàm, cấp bậc một số cán bộ của các Bộ Quốc phòng, Công an 31/12/2007
- 16 tướng quân đội được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ năm 2007
- Quyết định bổ nhiệm, thăng quân hàm đối với một số cán bộ cấp cao tháng 2/2007
- Thăng quân hàm cấp tướng cho nhiều cán bộ quân đội, công an năm 2004