Danh sách các ca khúc đứng đầu bảng xếp hạng năm 2012 (Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bảng xếp hoạt đĩa đơn Gaon của bảng xếp hạng Gaon là bảng xếp hạng các ca khúc xuất sắc nhất Hàn Quốc. Dữ liệu được thu nhập hằng tuần bởi Hiệp hội âm nhạc Hàn Quốc. Nó bao gồm bảng xếp hạng tuần, được mở từ Chủ nhật đến thứ bảy, và bảng xếp hạng hằng tháng.

Bảng xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng tuần Gaon[1]
Cuối tuần Ca khúc Nghệ sĩ Bán ra
7 tháng 1 "Lovey-Dovey" T-ara 540,458
14 tháng 1 "The Story of a Tall Bachelor (tiếng Triều Tiên: 키 큰 노총각 이야기)" Jung Jun Ha 623,496
21 tháng 1 "Lovey-Dovey" T-ara 354,144
28 tháng 1 "I Knew It (tiếng Triều Tiên: 이럴 줄 알았어)" Beast 372,501
4 tháng 2 "When I Can't Sing (tiếng Triều Tiên: 내가 노래를 못해도)" Se7en 493,651
11 tháng 2 "Back In Time (tiếng Triều Tiên: 시간을 거슬러)" Lyn 353,903
18 tháng 2 "I Need You (tiếng Triều Tiên: 니가 필요해)" K.Will 396,678
25 tháng 2 "Blue" Big Bang 833,233
3 tháng 3 537,161
10 tháng 3 348,535
17 tháng 3 "I Wonder If You Hurt Like Me (tiếng Triều Tiên: 너도 나처럼)" 2AM 662,901
24 tháng 3[2] "Sherlock (Clue + Note)" Shinee 520,204
31 tháng 3 "Hey You" CN Blue 350,176
7 tháng 4 "Cherry Blossom Ending (tiếng Triều Tiên: 벚꽃 엔딩)" Busker Busker 522,232
14 tháng 4[3] 358,823
21 tháng 4 "Alone (tiếng Triều Tiên: 나 혼자)" Sistar 447,718
28 tháng 4 323,422
5 tháng 5 "Twinkle" Girls' Generation-TTS 604,870
12 tháng 5[4] "Voice (tiếng Triều Tiên: 목소리)" Baek Ji-young đệm bởi Gary của Leessang 529,920
19 tháng 5 "Every End of the Day (tiếng Triều Tiên: 하루 끝)" IU 415,891
26 tháng 5 275,146
2 tháng 6 "Twinkle" Girls' Generation-TTS 163,646
9 tháng 6 "Monster" Big Bang 757,501
16 tháng 6 "Electric Shock" f(x) 630,510
23 tháng 6 "If You Really Love Me (tiếng Triều Tiên: 정말로 사랑한다면)" Busker Busker 388,510
30 tháng 6 388,784
7 tháng 7[5] "Loving U" Sistar 440,960
14 tháng 7 "I Love You" 2NE1 469,850
21 tháng 7 "Gangnam Style (tiếng Triều Tiên: 강남스타일)" PSY 816,868
28 tháng 7 473,372
4 tháng 8 333,592
11 tháng 8 289,995
18 tháng 8 261,797
25 tháng 8 "I Need You" Huh Gak đệm bởi Zia 365,872
1 tháng 9 "All for You" Jung Eunji & Seo In Guk 409,284
8 tháng 9 "That XX (tiếng Triều Tiên: 그 XX)" G-Dragon 428,762
15 tháng 9 "All for You" Jung Eun Ji & Seo In Guk 280,745
22 tháng 9 "Memory Of The Wind (tiếng Triều Tiên: 바람기억)" Naul 452,899
29 tháng 9 432,591
6 tháng 10 244,051
13 tháng 10 "It's Cold" Epik High đệm bởi Lee Hi 532,868
20 tháng 10 "Becoming Dust (tiếng Triều Tiên: 먼지가 되어)" Jung Joon Young & Roy Kim 525,881
27 tháng 10 "Ice Cream" HyunA 454,650
3 tháng 11 "1, 2, 3, 4 Lee Hi 667,549
10 tháng 11 351,747
17 tháng 11 237,719
24 tháng 11 "Return (tiếng Triều Tiên: 되돌리다)" Lee Seung Gi 420,958
1 tháng 12 480,759
8 tháng 12 301,153
15 tháng 12 "Because It's Christmas (tiếng Triều Tiên: 크리스마스니까)" Sung Si Kyung, Park Hyo Shin,
Lee Seok Hoon, Seo In Guk, VIXX
272,901
22 tháng 12 "You Are Attractive (tiếng Triều Tiên: 매력있어)" Akdong Musician 226,223
29 tháng 12 "Dancing Queen" Girls' Generation 263,376

Bảng xếp hạng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng tháng Gaon[1]
Tháng Ca khúc Nghệ sĩ Điểm tổng hợp Bán ra Xếp hạng cuối năm
Tháng 1 "Lovey-Dovey" T-ara 142,691,767 1,903,727 7
Tháng 2 "Blue" Big Bang 102,380,663 1,351,429 10
Tháng 3 "Fantastic Baby" 105,296,671 1,229,518 5
Tháng 4 "Cherry Blossom Ending" Busker Busker 169,546,447 1,570,146 2
Tháng 5 "Twinkle" Girls' Generation-TTS 119,415,981 997,122 11
Tháng 6 "Like This" Wonder Girls 138,592,996 1,444,339 18
Tháng 7 "I Love You" 2NE1 151,627,608 1,522,263 6
Tháng 8 "Gangnam Style" PSY 150,855,485 1,280,050 1
Tháng 9 "All For You" Jung Eun Ji & Seo In Guk 113,858,049 1,037,911 8
Tháng 10 "Bloom" Gain 115,479,048 1,182,829 42
Tháng 11 "1, 2, 3, 4" Lee Hi 132,391,547 1,210,297 23
Tháng 12 "Return" Lee Seung Gi 110,364,099 896,196 37

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "This links to current week - select the week from drop down menu" Gaon Singles Charts. Retrieved 2012-01-07
  2. ^ "SHINee's Sherlock debuts at No. 1 on Gaon's chart" 10Asia. 29 tháng 3 2012. Retrieved 2012-04-05
  3. ^ Suk, Monica (19 tháng 4 năm 2012). “Busker Busker's "Cherry Blossom Ending" continues to bloom on Gaon chart”. Asiae. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Hong, Lucia (17 tháng 5 năm 2012). “Baek Ji-young raises her 'voice' to No. 1 spot on Gaon chart”. 10 Asia. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ Ho, Lee Tae (12 tháng 7 năm 2012). “SISTAR reclaims top spot on Gaon chart after edging out 2NE1, T-ara”. 10 Asia. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]