Danh sách các mùa bóng Giải bóng đá ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải bóng đá ngoại hạng Anh là giải đấu dành cho các câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở Anh. Giải đấu này được xếp ở vị trí cao nhất trong Hệ thống sắp hạng bóng đá Anh. Khởi đầu từ mùa giải 1992-93, giải ngoại hạng Anh được xem như một trong những giải đấu hàng đầu thế giới. Tính đến năm 2010, 18 mùa bóng đã được tổ chức,tuy vậy chỉ có bốn câu lạc bộ đã dành được chức vô địch. Manchester United đã vô địch 11 lần,ArsenalChelsea mỗi đội ba lần, Blackburn Rovers một lần. Đương kim vô địch hiện nay là Chelsea, đây là danh hiệu thứ ba của đội từ khi giải mang tên Premier League và là lần thứ 4 của các giải bóng đá cao nhất nước Anh.

Mục lục

Lịch sử [sửa]

cầu thủ Arsenal diễu hành ăn mừng chức vô địch năm 2004

Sau vài năm thảo luận về tiềm năng của cái gọi là "Siêu giải đấu" được thành lập bởi các câu lạc bộ hàng đầu của bóng đá Anh, Premier League bắt đầu vào năm 1992[1]Manchester United là đội đầu tiên đoạt chức vô địch ở mùa giải 1992–93, đây là chức vô địch lần đầu của câu lạc bộ sau 26 năm.[2] Manchester United đã lặp lại chiến tích của mình ở mùa giải kế tiếp,[3] nhưng nỗ lưc của họ để dành danh hiệu vô địch lần thứ ba liên tiếp đã bị chặn lại ở mùa giải 1994–95 bởi Blackburn Rovers, câu lạc bộ đã dành danh hiệu đầu tiên kể từ năm 1914.[4]

Kỉ lục về số điểm tích lũy được trong một mùa giải thuộc về câu lạc bộ Chelsea với 95 điểm sau 38 trận ở mùa giải 2004–05. Ở thế ngược lại, Derby County chỉ tích lũy được 11 điểm ở mùa giải 2007–08, phá vỡ kỉ lục 15 điểm của Sunderland. Derby County cũng giữ kỉ lục có số bàn thắng ít nhất trong một mùa giải, chỉ ghi được 20 bàn trong mùa giải 2007–08, trong khi Chelsea giữ kỉ lục là đội ghi được nhiều bàn thắng nhất, với 103 bàn trong mùa giải 2009–10.

Các mùa giải [sửa]

Mùa giải Vô địch Giành quyền tham gia Champions League[C1][C2] Xuống hạng Thăng hạng Vua phá lưới[C3][5]
Cầu thủ Số bàn
1992–93 Manchester United Crystal Palace
Middlesbrough
Nottingham Forest
Newcastle United
West Ham United
Swindon Town
Teddy Sheringham (Nottingham Forest / Tottenham Hotspur)[C4] 22
1993–94 Manchester United Sheffield United
Oldham Athletic
Swindon Town
Crystal Palace
Nottingham Forest
Leicester City
Andy Cole (Newcastle United) 34
1994–95 Blackburn Rovers Crystal Palace
Norwich City
Leicester City
Ipswich Town
Middlesbrough
Bolton Wanderers
Alan Shearer (Blackburn Rovers) 34
1995–96 Manchester United Manchester City
Queens Park Rangers
Bolton Wanderers
Sunderland
Derby County
Leicester City
Alan Shearer (Blackburn Rovers) 31
1996–97 Manchester United Newcastle United Sunderland
Middlesbrough
Nottingham Forest
Bolton Wanderers
Barnsley
Crystal Palace
Alan Shearer (Newcastle United) 25
1997–98 Arsenal Manchester United Bolton Wanderers
Barnsley
Crystal Palace
Nottingham Forest
Middlesbrough
Charlton Athletic
Dion Dublin (Coventry City)
Michael Owen (Liverpool)
Chris Sutton (Blackburn Rovers)
18
1998–99 Manchester United Arsenal
Chelsea
Charlton Athletic
Blackburn Rovers
Nottingham Forest
Sunderland
Bradford City
Watford
Jimmy Floyd Hasselbaink (Leeds United)
Michael Owen (Liverpool)
Dwight Yorke (Manchester United)
18
1999–00 Manchester United Arsenal
Leeds United
Wimbledon
Sheffield Wednesday
Watford
Charlton Athletic
Manchester City
Ipswich Town
Kevin Phillips (Sunderland) 30
2000–01 Manchester United Arsenal
Liverpool
Manchester City
Coventry City
Bradford City
Fulham
Blackburn Rovers
Bolton Wanderers
Jimmy Floyd Hasselbaink (Chelsea) 23
2001–02 Arsenal Liverpool
Manchester United
Newcastle United
Ipswich Town
Derby County
Leicester City
Manchester City
West Bromwich Albion
Birmingham City
Thierry Henry (Arsenal) 24
2002–03 Manchester United Arsenal
Newcastle United
Chelsea
West Ham United
West Bromwich Albion
Sunderland
Portsmouth
Leicester City
Wolverhampton Wanderers
Ruud van Nistelrooy (Manchester United) 25
2003–04 Arsenal Chelsea
Manchester United
Liverpool
Leicester City
Leeds United
Wolverhampton Wanderers
Norwich City
West Bromwich Albion
Crystal Palace
Thierry Henry (Arsenal) 30
2004–05 Chelsea Arsenal
Manchester United
Everton
Crystal Palace
Norwich City
Southampton
Sunderland
Wigan Athletic
West Ham United
Thierry Henry (Arsenal) 25
2005–06 Chelsea Manchester United
Liverpool
Arsenal
Birmingham City
West Bromwich Albion
Sunderland
Reading
Sheffield United
Watford
Thierry Henry (Arsenal) 27
2006–07 Manchester United Chelsea
Liverpool
Arsenal
Sheffield United
Charlton Athletic
Watford
Sunderland
Birmingham City
Derby County
Didier Drogba (Chelsea) 20
2007–08 Manchester United Chelsea
Arsenal
Liverpool
Reading
Birmingham City
Derby County
West Bromwich Albion
Stoke City
Hull City
Cristiano Ronaldo (Manchester United) 31
2008–09 Manchester United Liverpool
Chelsea
Arsenal
Newcastle United
Middlesbrough
West Bromwich Albion
Wolverhampton Wanderers
Birmingham City
Burnley
Nicolas Anelka (Chelsea) 19
2009–10 Chelsea Manchester United
Arsenal
Tottenham Hotspur
Burnley
Hull City
Portsmouth
Newcastle United
West Bromwich Albion
Blackpool
Didier Drogba (Chelsea) 29

C1. ^ gồm cả đội vô địch giải ngoại hạng Anh
C2. ^ Các đội giành quyền tham gia Champions League do đã đạt được điều kiện về vị trí của họ trong giải đấu(4 đội dẫn đầu bảng xếp hạng),không phải vì họ đã thắng các cúp nội địa như Cúp FA hay Cúp liên đoàn.
C3. ^ Chỉ các bàn thắng ghi được ở giải ngoại hạng Anh
C4. ^ Sheringham thay đổi câu lạc bộ không lâu sau khi mùa giải bắt đầu. Anh ghi 1 bàn cho Nottingham Forest và 21 bàn cho Tottenham Hotspur.

Tham khảo [sửa]

  1. ^ “History of The Football League”. The Football League. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ Hughes, Rob (4 tháng 5 năm 1993). “Old Trafford stands united in celebration – Football”. The Times. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ Holt, Oliver (9 tháng 5 năm 1994). “United limp to Robson's final bow – Football”. The Times. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ “Blackburn triumph as losers take all – Football”. The Times. 15 tháng 5 năm 1995. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ Ross, James M. (7 tháng 11 năm 2008). “English League Leading Goalscorers”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 

Liên kết ngoài [sửa]

  1. ^ “History of The Football League”. The Football League. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  2. ^ Hughes, Rob (4 tháng 5 năm 1993). “Old Trafford stands united in celebration – Football”. The Times. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  3. ^ Holt, Oliver (9 tháng 5 năm 1994). “United limp to Robson's final bow – Football”. The Times. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ “Blackburn triumph as losers take all – Football”. The Times. 15 tháng 5 năm 1995. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ Ross, James M. (7 tháng 11 năm 2008). “English League Leading Goalscorers”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 18 tháng 11 năm 2008.