Danh sách các nước theo mức tiêu thụ điện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách các nước theo mức tiêu thụ điện năng, lấy từ quyển The World Factbook [1] của CIA vào tháng 3 năm 2006. Danh sách này bao gồm một số lãnh thổ và thuộc địa.

Xếp hạng
nước có chủ quyền
Quốc gia Mức tiêu thụ kWh/năm Thời điểm Tiêu thụ
bình quân(kWh/năm)
Thế giới 14.280.000.000,000 2003 2.215
1 Hoa Kỳ 4.104.900.000,000 2006 12.187
2 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 2.824.800.000,000 2006 2.140
EU 2.711.000.000,000 2002 5.906
3 Nhật Bản 1.033.258.000,000 2006 7.424
4 Nga 811.500.000.000 2004 5.679
5 Canada 520.900.000.000 2003 16.047
6 Ấn Độ 519.000.000.000 2003 481
7 Đức 510.400.000.000 2003 6.189
8 Pháp 478.000.000.000[1] 2006 7.791
9 Brasil 371.400.000.000 2003 1.975
10 Anh 346.100.000.000 2003 5.784
11 Hàn Quốc 303.300.000.000 2003 4.303
12 Italy 302.200.000.000 2003 5.143
13 Tây Ban Nha 231.200.000.000 2003 5.207
14 Mexico 224.600.000.000 2004 2.090
15 Đài Loan (Trung Hoa dân quốc) 206.100.000.000 2004 9.016
16 Úc 200.700.000.000 2003 10.035
17 Nam Phi 197.400.000.000 2003 4.162
18 Ukraina 153.100.000.000 2003 3.307
19 Thổ Nhĩ Kỳ 140.300.000.000 2005
20 Ả Rập Saudi 134.900.000.000 2003
21 Iran 132.100.000.000 2003
22 Thụy Điển 131.800.000.000 2003 14.685
23 Ba Lan 121.300.000.000 2004 3.148
24 Thái Lan 107.300.000.000 2003
25 Na Uy 106.100.000.000 2003 22.859
26 Indonesia 101.800.000.000 2003
27 Hà Lan 101.600.000.000 2003
28 Argentina 83.310.000.000 2003
29 Venezuela 81.320.000.000 2003
30 Bỉ 79.660.000.000 2003
31 Phần Lan 78.940.000.000 2003 14.872
32 Ai Cập 78.160.000.000 2003
33 Malaysia 73.630.000.000 2003
34 Pakistan 71.540.000.000 2003
35 Áo 57.450.000.000 2003
36 Cộng hòa Czech 56.500.000.000 2003
37 Thụy Sĩ 55.860.000.000 2003
38 Hy Lạp 53.500.000.000 2005
39 Kazakhstan 52.550.000.000 2003
40 Uzbekistan 48.450.000.000 2003
41 România 45.160.000.000 2003 2.027
42 Philippines 44.480.000.000 2003
43 Chile 44.130.000.000 2003
44 Bồ Đào Nha 44.010.000.000 2003
45 Colombia 42.850.000.000 2003
46 Israel 39.670.000.000 2003
Hong Kong (Trung Quốc) 38.430.000.000 2003
47 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 38.320.000.000 2002
48 New Zealand 37.030.000.000 2003
49 Hungary 36.960.000.000 2003
50 Việt Nam 36.920.000.000 2003
51 Serbia và Montenegro 36.620.000.000 2003
52 Kuwait 35.520.000.000 2003
53 Belarus 34.300.000.000 2004
54 Iraq 33.300.000.000 2005
55 Bulgaria 31.750.000.000 2003
56 Đan Mạch 31.680.000.000 2003 5.624
57 Singapore 30.890.000.000 2003
58 Syria 25.280.000.000 2003
59 Slovakia 25.230.000.000 2003
60 Algérie 24.900.000.000 2003
61 Ireland 22.970.000.000 2003
Puerto Rico (Mỹ) 21.420.000.000 2003
62 Peru 21.090.000.000 2003
63 Azerbaijan 20.250.000.000 2003
64 Morocco 17.580.000.000 2003
65 Triều Tiên 17.430.000.000 2003
66 Bangladesh 16.200.000.000 2003
67 Croatia 15.810.000.000 2003
68 Tajikistan 15.050.000.000 2003
69 Cuba 14.620.000.000 2003
70 Nigeria 14.460.000.000 2003
71 Libya 13.390.000.000 2003
72 Slovenia 12.470.000.000 2003
73 Cộng hòa Dominican 11.710.000.000 2003
74 Zimbabwe 11.220.000.000 2003
75 Tunisia 10.760.000.000 2003
76 Liban 10.670.000.000 2003
77 Ecuador 10.550.000.000 2003
78 Mozambique 10.460.000.000 2003
79 Oman 9.582.000.000 2003
80 Litva 9.109.000.000 2003 2547
81 Qatar 9.053.000.000 2003
82 Bosnia và Herzegovina 8.849.000.000 2003
83 Turkmenistan 8.847.000.000 2002
84 Kyrgyzstan 8.783.000.000 2003
85 Georgia 8.630.000.000 2003
86 Iceland 8.619.000.000 2004 28.787
87 Jordan 7.959.000.000 2003
88 Uruguay 7.762.000.000 2003
89 Costa Rica 7.120.000.000 2003
90 Estonia 7.024.000.000 2003
91 Myanma 6.875.000.000 2003
92 Bahrain 6.830.000.000 2003
93 Sri Lanka 6.796.000.000 2003
94 Albania 6.760.000.000 2004
95 Jamaica 6.124.000.000 2003
96 Luxembourg 6.112.000.000 2003
97 Guatemala 6.025.000.000 2003
98 Latvia 5.839.000.000 2003
99 Trinidad và Tobago 5.651.000.000 2003
100 Zambia 5.345.000.000 2003
101 Cộng hòa Macedonia 5.289.000.000 2003
102 Ghana 5.081.000.000 2003
103 Panama 4.870.000.000 2003
104 El Salvador 4.450.000.000 2004
105 Armenia 4.420.000.000 2003
106 Honduras 4.369.000.000 2003
107 Cộng hòa dân chủ Congo 4.324.000.000 2003
108 Kenya 4.238.000.000 2003
109 Bolivia 3.963.000.000 2003
110 Síp 3.535.000.000 2003
111 Paraguay 3.528.000.000 2003
112 Cote d'Ivoire 3.418.000.000 2003
113 Lào 3.298.000.000 2003
114 Moldova 3.036.000.000 2003
115 Tanzania 2.959.000.000 2003
116 Sudan 2.943.000.000 2003
117 Mông Cổ 2.908.000.000 2004
118 Yemen 2.827.000.000 2003
119 Cameroon 2.779.000.000 2003
120 Botswana 2.641.000.000 2004
121 Brunei 2.473.000.000 2003
122 Namibia 2.372.000.000 2003
123 Nicaragua 2.343.000.000 2003
124 Nepal 2.299.000.000 2003
125 Malta 1.936.000.000 2003 4840
126 Ethiopia 1.914.000.000 2003
127 Suriname 1.873.000.000 2003
128 Mauritius 1.805.000.000 2003
129 Angola 1.782.000.000 2003
130 Bahamas 1.683.000.000 2003
Macau (Trung Quốc) 1.682.000.000 2003
131 Papua New Guinea 1.481.000.000 2003
New Caledonia (Pháp) 1.470.000.000 2003
132 Uganda 1.448.000.000 2003
133 Gabon 1.383.000.000 2003
134 Senegal 1.239.000.000 2003
135 Malawi 1.206.000.000 2003
136 Swaziland 1.161.000.000 2003
Martinique (Pháp) 1.120.000.000 2003
Réunion (Pháp) 1.107.000.000 2003
Guadeloupe (Pháp) 1.084.000.000 2003
137 Afghanistan 1.042.000.000 2003
Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ (Mỹ) 967.300.000 2003
Antilles thuộc Hà Lan (Hà Lan) 945.800.000 2003
Guam (Mỹ) 781.300.000 2003
138 Madagascar 767.700.000 2003
139 Mali 762.600.000 2003
140 Barbados 761.700.000 2003
141 Guyana 724.500.000 2003
142 Fiji 721.400.000 2003
143 Guinea 720.800.000 2003
Aruba (Hà Lan) 716.100.000 2003
144 Togo 654.300.000 2003
145 Jersey (Anh) 630.100.000 2004
146 Cộng hòa Congo 619.000.000 2003
Bermuda (Anh) 580.300.000 2003
147 Benin 538.200.000 2003
148 Haiti 507.800.000 2003
149 Liberia 473.800.000 2003
Polynesia thuộc Pháp (Pháp) 459.200.000 2003
Guiana thuộc Pháp (Pháp) 432.600.000 2003
Quần đảo Cayman (Anh) 411.000.000 2003
150 Lesotho 363.500.000 2003
151 Burkina Faso 349.300.000 2003
152 Niger 263.900.000 2003
153 Saint Lucia 261.400.000 2003
154 Eritrea 251.900.000 2003
155 Bhutan 250.300.000 2003
156 Sierra Leone 242.400.000 2003
Quần đảo Faroe (Đan Mạch) 242.000.000 2003
Greenland (Đan Mạch) 225.300.000 2003
157 Seychelles 224.400.000 2003
158 Djibouti 223.200.000 2003
159 Somalia 219.100.000 2003
160 Liên bang Micronesia 178.600.000 2002
161 Mauritania 172.600.000 2003
162 Grenada 148.600.000 2003
163 Burundi 141.400.000 2003
164 Gambia 130.200.000 2003
165 Maldives 125.600.000 2003
166 Rwanda 121.100.000 2003
Samoa thuộc Mỹ (Mỹ) 120.900.000 2003
167 Campuchia 115.000.000 2003
168 Belize 111.600.000 2003
169 Chad 111.600.000 2003
180 Samoa 107.900.000 2003
181 Saint Kitts và Nevis 103.900.000 2003
Gibraltar (Anh) 98.690.000 2003
182 Trung Phi 98.580.000 2003
183 Antigua và Barbuda 93.000.000 2003
184 Saint Vincent và Grenadines 88.350.000 2003
185 Tây Sahara 83.700.000 2003
186 Dominica 65.090.000 2003
187 Guinea-Bissau 52.080.000 2003
188 Quần đảo Solomon 51.150.000 2003
Anguilla (Anh) 42.600.000 NA
189 Cape Verde 41.060.000 2003
Saint Pierre và Miquelon (Pháp) 41.060.000 2003
190 Vanuatu 38.130.000 2003
Quần đảo Virgin thuộc Anh (Anh) 32.130.000 2003
191 Tonga 31.620.000 2003
192 Guinea xích đạo 27.370.000 2003
Quần đảo Cook (New Zealand) 26.040.000 2003
193 Nauru 21.390.000 2003
Quần đảo Falkland (Islas Malvinas) (Anh) 20.680.000 2003
194 Comoros 16.740.000 2003
195 Sao Tome và Principe 13.950.000 2003
196 Kiribati 11.160.000 2003
Saint Helena (Anh) 4.650.000 2003
Quần đảo Turks và Caicos (Anh) 4.650.000 2003
Niue (NZ) 2.790.000 2003
Montserrat (Anh) 1.860.000 2003

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Pháp) DGEMP / Observatoire de l'énergie (tháng 4 năm 2007). “L’Electricité en France en 2006: une analyse statistique.”. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2007.