Danh sách nghệ sĩ âm nhạc bán đĩa nhạc chạy nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phân loại theo số lượng đĩa nhạc bán ra[sửa | sửa mã nguồn]

Trên 300 triệu đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Nguyên quán Thời gian Năm đầu tiên hoạt động Thể loại Số bán
The Beatles  Anh Quốc 1960–1970[1] 1962[1] Rock / Pop[1] 1 tỷ[2][3]
600 triệu[4]
Elvis Presley Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1954–1977[5] 1954[5] Rock and roll / Pop / Đồng quê[5] 1 tỷ[6][7]
600 triệu[8]
Michael Jackson Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1964–2009[9] 1971[9] Pop / Rock / Dance / R&B[9] 750 triệu[10][11]
350 triệu[12]
Madonna Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1979–nay[13] 1982[13] Pop / Rock / Dance[13] 300 triệu[14][15]
275 triệu[16]
Elton John  Anh Quốc 1964–nay[17] 1969[17] Pop / Rock[17] 300 triệu[18]
250 triệu[19][20]
Led Zeppelin  Anh Quốc 1968–1980[21] 1969[21] Hard rock / Heavy metal[21] 300 triệu[22]
200 triệu[23]
Queen  Anh Quốc 1971–nay[24] 1973[24] Rock[24] 300 triệu[25]
150 triệu[26][27]

200 triệu đến 299 triệu đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Nguyên quán Thời gian Năm đầu tiên hoạt động Thể loại Số bán
ABBA Flag of Sweden.svg Thụy Điển 1972–1982[28] 1972[28] Pop / Disco[28] 260 triệu[29]
200 million[30][31]
Pink Floyd  Anh Quốc 1965–1996[32] 1967[32] Progressive rock[32] 250 triệu[33][34]
Mariah Carey Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1988–nay[35] 1990[35] R&B/Pop[35] 200 triệu[36][37]
Celine Dion  Canada 1981–nay[38] 1981[38] Pop[38] 200 triệu[39][40]
AC/DC  Úc 1973–nay[41] 1975[41] Hard rock/Heavy metal[41] 200 triệu[42]
Whitney Houston Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1977–2011[43] 1984[43] R&B / Pop[43] 200 triệu[44]
170 million[45][46]
The Rolling Stones  Anh Quốc 1962–nay[47] 1963[47] Rock / Blues rock[47] 200 triệu[48]
Bee Gees  Anh Quốc 1963–2003
2009–2012[49]
1963[49] Pop / Disco[49] 200 triệu[50]
120 million[51]

150 triệu đến 199 triệu đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Nguyên quán Thời gian Năm đầu tiên hoạt động Thể loại Số bán
U2  Ireland 1976–nay[52] 1980[52] Rock[52] 150 triệu[53][54]
Billy Joel Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1964–nay[55] 1971[55] Pop / Rock[55] 150 triệu[56]
100 triệu[57]
Phil Collins  Anh Quốc 1980–2011[58] 1981[58] Adult đương đại[58] 150 triệu[59]
100 triệu[60]
Aerosmith Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1970–nay[61] 1973[61] Hard rock[61] 150 triệu[62]
Genesis  Anh Quốc 1967–1999
2006–2011[63]
1969[63] Progressive rock / Pop rock[63] 150 triệu[64]
Frank Sinatra Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1935–1995[65] 1939[65] Pop / Swing[65] 150 triệu[66]
Stevie Wonder Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1961–nay[67] 1962[67] Funk / R&B / Soul[67] 150 triệu[68]
100 triệu[69]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Unterberger, Richie. “Allmusic: The Beatles (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ “Coldplay 2008's biggest act at World Music Awards”. Reuters. 9 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  3. ^ Beech, Mark (8 tháng 5 năm 2009). “Beatle George Harrison’s Unseen Lyric Goes on Show in London”. Bloomberg L.P. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ Rooney, Ben; Smith, Aaron (4 tháng 9 năm 2009). “Beatles' remastered box set, video game out”. CNN. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ a ă â Unterberger, Richie. “Allmusic: Elvis Presley (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ CNN Wire Staff (28 tháng 5 năm 2012). “With auction of King's crypt, a fan could get piece of music history for all eternity”. CNN. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ “Factbox: Even though Elvis is dead he still makes a fortune”. Reuters. 17 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  8. ^ “'Elvis 75' hundred-song box set celebrates late rock singer's 75th birthday”. The Independent (London). 19 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ a ă â Huey, Steve. “Allmusic: Michael Jackson (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ “Michael Jackson album sales soar”. CNN. 26 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2009. 
  11. ^ “Factbox: The life and death of pop star Michael Jackson”. Reuters. 6 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  12. ^ “Jackson was star the world could not ignore”. CNN. 26 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2009. 
  13. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Madonna (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  14. ^ Egan, Barry (3 tháng 1 năm 2010). “U2 strike a chord in the best albums from 2009”. Irish Independent (Independent News & Media). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  15. ^ Granderson, LZ (6 tháng 4 năm 2012). “Why Madonna still leads, others follow”. CNN. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  16. ^ Bamigboye, Baz (8 tháng 9 năm 2011). “Madonna's secret to relationship success: 'As I get older I'm learning how to keep a man... compromise!'”. Daily Mail (London: Associated Newspapers). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  17. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Elton John (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  18. ^ Willis, Peter (15 tháng 9 năm 2006). “Exclusive: Elton: Why I Hate X-Factor”. Daily Mirror. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011.  [liên kết hỏng]
  19. ^ Khan, Urmee (17 tháng 7 năm 2008). “Sir Elton John honoured in Ben and Jerry ice cream”. The Daily Telegraph (London). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ Johnston, Cynthia (29 tháng 9 năm 2011). “Elton John brings "million dollar piano" to Vegas”. Reuters. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  21. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Led Zeppelin (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  22. ^ Sorel-Cameron, Peter (9 tháng 12 năm 2007). “Can Led Zeppelin still rock?”. CNN. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  23. ^ Morse, Steve (25 tháng 5 năm 2003). “Older Diehards Will Find New Concert Footage Jampacked With Gems”. The Boston Globe (The New York Times Company). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  24. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Queen (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  25. ^ “Queen - Days of Our Lives”. BBC. 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  26. ^ Fitzpatrick, Liam (13 tháng 11 năm 2006). “Farrokh Bulsara”. Time Magazine. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  27. ^ Harrington, Richard (3 tháng 3 năm 2006). “Recharged and Ready to Rock You”. The Washington Post. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2011. 
  28. ^ a ă â Ankeny, Jason. “Allmusic: ABBA (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  29. ^ Hinckley, David (2 tháng 12 năm 2004). “New Musicals, Old Music: Broadway turns to familiar tunes”. Daily News (New York). tr. 2. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  30. ^ “Abba dig out archive track for The Visitors re-release”. BBC News Online. 26 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  31. ^ “Abba reissue to debut unreleased song”. The Daily Telegraph (London). 25 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012. 
  32. ^ a ă â Unterberger, Richie. “Allmusic: Pink Floyd (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  33. ^ “Pink Floyd Reunion Tops Fans' Wish List in Music Choice Survey”, Bloomberg, 26 tháng 9 năm 2007, truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012 
  34. ^ “Pink Floyd's a dream, Zeppelin's a reality”, Richmond Times-Dispatch, 28 tháng 9 năm 2007, truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012 
  35. ^ a ă â Ankeny, Jason. “Allmusic: Mariah Carey (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  36. ^ Golden, Zara (11 tháng 8 năm 2012). “BRACKET MADNESS: Only Mariah Carey And TLC Remain, Who Will Be The Greatest Artist Of The 90s?”. VH1. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  37. ^ Hiscock, John (9 tháng 12 năm 2009). “Mariah Carey interview for Precious”. The Daily Telegraph (London). Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  38. ^ a ă â Proefrock, Stacia. “Allmusic: Celine Dion (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  39. ^ Singh, Anita (18 tháng 8 năm 2009). “Celine Dion pregnant”. The Daily Telegraph (London: Telegraph Media Group). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  40. ^ Parker, Mike (21 tháng 2 năm 2010). “Celine Dion My five attempts for IVF baby”. Daily Express (London). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: AC/DC (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  42. ^ “Another AC/DC concert announced”. The New Zealand Herald (APN News & Media). 28 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ a ă â Huey, Steve. “Allmusic: Whitney Houston (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  44. ^ McCabe, Katy (13 tháng 2 năm 2012). “Whitney Houston's daughter Bobbi Kristina Brown released from hospital”. The Daily Telegraph (Australia). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  45. ^ Dobuzinskis, Alex (15 tháng 9 năm 2009). “Whitney Houston says she is "drug-free"”. Reuters. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  46. ^ Sullivan, Caroline (12 tháng 2 năm 2012). “Whitney Houston obituary”. The Guardian. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  47. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: The Rolling Stones (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  48. ^ Byrnes, Paul (30 tháng 5 năm 2008). “Shine A Light”. The Sydney Morning Herald (Fairfax Media). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 
  49. ^ a ă â Eder, Bruce. “Allmusic: Bee Gees (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  50. ^ Robertson, Peter (17 tháng 10 năm 2010). “From ET to Bee Gees: Steven Spielberg to turn Gibb life story into a movie”. Daily Mail (London). Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2011. 
  51. ^ Cromelin, Richard (13 tháng 1 năm 2003). “Maurice Gibb, 53; Singer With Disco Stars the Bee Gees”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: U2 (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  53. ^ Noonan, Erica (20 tháng 3 năm 2007). “Episcopal church taps U2 for liturgy”. The Boston Globe. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  54. ^ “U2 Manager: Cut Off Illegal Downloaders From Internet”. Fox News. 29 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  55. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Billy Joel (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  56. ^ “Multimillionaires Without High School Diplomas”. Forbes. 12 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2011. 
  57. ^ “Billy Joel in Walk of Fame honour”. BBC News Online. 21 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  58. ^ a ă â Ruhlmann, William. “Allmusic: Phil Collins (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  59. ^ “Phil Collins: I quit music but no one will miss me”. The Daily Telegraph (London). 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  60. ^ Lester, Paul (12 tháng 9 năm 2010). “Phil Collins: A Groovy Kind of Life...”. Daily Express (London). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  61. ^ a ă â Erlewine, Stephen. “Allmusic: Aerosmith (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  62. ^ McShane, Larry (16 tháng 2 năm 2008). “New Aerosmith 'Guitar Hero' game”. New York Daily News. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  63. ^ a ă â Eder, Bruce. “Allmusic: Genesis (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  64. ^ Lee, Marc (30 tháng 5 năm 2008). “Final chapter in the book of Genesis?”. The Daily Telegraph (London). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2010. 
  65. ^ a ă â Ruhlmann, William. “Allmusic: Frank Sinatra (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  66. ^ “Frank Sinatra's Best Classic Recordings for Films Collected for 'Sinatra at the Movies'”. Reuters. 3 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  67. ^ a ă â Huey, Steve. “Allmusic: Stevie Wonder (Biography)”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011. 
  68. ^ Wiess, Jeff (9 tháng 7 năm 2008). “Live: Stevie Wonder at Hollywood Bowl”. The LA Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  69. ^ “Stevie Wonder embarks on "magical" summer tour”. Reuters. 20 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2011.