Danh sách các phi công đạt cấp Ách trong Chiến tranh Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách các phi công của cả 2 phe Cộng sản (Không quân Nhân dân Việt NamKhông quân Xô Viết) và tư bản (Không quân Hoa Kỳ) trong Chiến tranh Việt Nam đạt được cấp Ách (Ace) - danh hiệu cho các phi công quân sự bắn hạ được từ 5 máy bay của đối phương trở lên từ Chiến tranh thế giới thứ nhất. Đa số các phi công Ách đều là người thuộc Không quân Nhân dân Việt Nam, trong đó có 1 phi công Liên Xô. Tuy trong chiến tranh Việt Nam, Không lực Việt Nam Cộng hòa được Mỹ viện trợ cả về vật chất lẫn việc đào tạo phi công rất nhiều, trở thành 1 lực lượng không quân quy mô lớn, có sức mạnh đáng kể nhưng lại không có Ách nào do họ ít tham gia vào các mặt trận trên không ở miền Bắc Việt Nam còn ở miền Nam Việt Nam thì Quân lực Việt Nam Cộng hòa hoàn toàn làm chủ bầu trời. Không quân Nam Việt Nam chỉ tham gia vào một số nhiệm vụ không kích các mục tiêu trên mặt đất ở vùng Bắc Trung Bộ và khu vực phi quân sự DMZ quanh Sông Bến HảiCầu Hiền Lương từ năm 1965-1971, một số nhiệm vụ phối hợp cùng các phi đội không quân F-105, F-4 Phantom IIA-4 Skyhawk của Không quân Hoa Kỳ. Năm 1974, Không lực Việt Nam Cộng hòa gần như bị sụp đổ hoàn toàn do không có chi phí hoạt động và cơ sở vật chất của họ bị tấn công thiệt hại nặng bởi các toán Đặc công của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Danh sách gồm 16 phi công Bắc Việt Nam, 2 phi công Mỹ, 3 sĩ quan kiểm soát hệ thống vũ khí hoặc thuộc WSO và 1 phi công Liên Xô.

Tên Quốc gia Lực lượng phục vụ Số máy bay tiêu diệt Điều khiển loại máy bay
Nguyễn Văn Cốc Việt Nam Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 9 (3 F-4, 3 F-5, 1 F-102, 2 UAV tầng cao AQM-34A) MiG-17, MiG-21
Mai Văn Cường Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 8 (có 6 chiếc F-4 và F-8) MiG-17, MiG-21
Nguyễn Hồng Nhị Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 8 MiG-21
Phạm Thanh Ngân Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 8 MiG-17, MiG-21
Đặng Ngọc Ngự Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 7 (có 1 F-4C và 2 F-4E) MiG-21
Nguyễn Văn Bảy (Bảy A) Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 7 MiG-17
Lê Hải Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-17
Lê Thanh Đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-21
Lưu Huy Chao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-17
Nguyễn Đăng Kỉnh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 (có 1 EB-66E) MiG-21
Nguyễn Đức Soát Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-21
Nguyễn Ngọc Độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-21
Nguyễn Nhật Chiêu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-17, MiG-21
Nguyễn Tiến Sâm Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 MiG-21
Vadim Petrovich Shchbakov Liên Xô Liên Xô Không quân Xô Viết 6[1] MiG-21
Vũ Ngọc Đỉnh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 6 (3 chiếc F-105D, 1 chiếc F-4D và 1 chiếc trực thăng MH-53, 1 chiếc tác chiến điện tử EB-66) MiG-21
Nguyễn Văn Nghĩa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Bắc Việt Nam Không quân Nhân dân Việt Nam 5 MiG-21
Đại úy Charles B. "Chuck" DeBellevue Hoa Kỳ Hoa Kỳ Không quân Hoa Kỳ 6 F-4D/E
Trung Úy Không quân Randall "Duke" Cunningham Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hải quân Hoa Kỳ 5 F-4
Trung úy Hải quân William P. Driscoll Hoa Kỳ Hoa Kỳ Hải quân Hoa Kỳ 5 F-4J
Đại úy Steve Ritchie Hoa Kỳ Hoa Kỳ Không quân Hoa Kỳ 5 F-104, F-4
Đại úy Jeff Feinstein Hoa Kỳ Hoa Kỳ Không quân Hoa Kỳ WSO 5 F-4

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]